Gi¸o ¸n ®¹i sè líp 7
Ngày soạn:
Ngày dạy
Tiết 56 Bài 5 ĐA THỨC
I. Mục tiêu:
HS cần nắm:
- Khái niệm về đa thức.
- Thu gọn đa thức.
- Tìm được bậc của đa thức.
- HS vận dụng làm bài tập cơ bản SGK.
II. Chuẩn bò:
1. GV bảng phụ, viết lông, giấy rô ki viết các đa thức bài tập 25-26/ tr 38.
2. HS chuẩn bò bài ở nhà.
III. Tiến trình lên lớp:
1. n đònh tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ ( 3 Phút) HS cho 4 đơn thức tùy ý. Và viết tổng của 4 đơn thức đó.
GV giới thiệu tổng các đơn thức vừa viết là một đa thức. Như vậy đa thức là gì thầy trò chúng ta
nghiên cứu bài học hôm nay.
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: 7 phút.
GV lấy các VD về những đơn thức mà HS vừa
viết và viết dưới dạng một tổng các đơn thức đó
như sau:
a. 3x
2
– y
2
+ 3xy – 7x.
b. x
2
y – 5xy
2
+ 3 – 2xy
c. x
2
– y
2
+ 2xy
Các biểu thức trên là những ví dụ về đa thức.
GV ? vậy đa thức là gì?
HS trả lời.
GV và cả lớp nhận xét đưa đến KN về đa thức.
HS lấy VD về đa thức.
1
2
x
2
y – 5xy
2
+ 3xyz – 2xy+
5
6
GV cho HS lấy các VD về những đa thức và
cho biết các hạng tử của đa thức đó.
N = x
2
y – 3xy + 3x
2
y – 3 + xy -
1
2
x + 5
x
2
y ; -3xy ; 3x
2
y ; -3 ; xy; -
1
2
x ; 5 là những
hạng tử của đa thức.
1. Đa thức.
VD:
a/ 3x
2
– y
2
+ 3xy – 7x.
b/ x
2
y – 5xy
2
+ 3 – 2xy
c/ x
2
– y
2
+ 2xy
Các biểu thức trên là những ví dụ về đa thức.
KN : Đa thức là một tổng của nhiếu đơn thức.
Mỗi đơn thức trong tổng là một hạng tử của
đa thức.
VD: Cho đa thức:
1
2
x
2
y – 5xy
2
+ 3xyz – 2xy+
5
6
ta có thể viết như sau:
1
2
x
2
y + (5xy
2
) + 3xyz + (– 2xy) +
5
6
Trong đó các hạng tử của nó là:
1
2
x
2
y ; (5xy
2
) ; 3xyz ; (– 2xy) ;
5
6
2/ Thu gọn đa thức
N = 4 x
2
y – 2xy -
1
2
x + 2
VD: cho đa thức:
Hä tªn Gi¸o viªn: 99 Trêng THCS H¶i Nam
Gi¸o ¸n ®¹i sè líp 7
GV ta có thể viết đa thức N thành:
N = 4 x
2
y – 2xy -
1
2
x + 2
Trong đó đa thức
N = 4 x
2
y – 2xy -
1
2
x + 2 không còn những
hạng tử nào đồng dạng.
GV cho HS làm ?2/ sgk.
Hãy thu gọn đa thức sau:
Q = 5x
2
y – 3xy +
1
2
x
2
y – xy + 5xy -
1
3
x
GV cho đa thức sau lên bảng:
M = x
2
y
5
– xy
4
+ y
6
+ 1 trong đó hạng tử
x
2
y
5
có bậc bằng 7 hạng tử y
6
có bậc bằng 6; xy
4
có bậc bằng 5. 1 có bậc bằng 0. vậy đa thức M
có bậc là 7.
?4 / 38.
Tìm bậc của đa thức:
Q = -3x
5
-
1
2
x
3
y -
3
4
xy
2
+ 3x
5
+ 2
HS lên bảng trình bày.
HS cả lớp nhận xét và GV cho điểm.
N = x
2
y – 3xy + 3x
2
y – 3 + xy -
1
2
x + 5
Ta có thể viết đa thức N thành:
N = 4 x
2
y – 2xy -
1
2
x + 2
Như vậy ta đã thu gọc đa thức N
Trong đa thức N không còn những đa thức
đồng dạng
Giải ?2/sgk.
Q = 5x
2
y – 3xy +
1
2
x
2
y – xy + 5xy -
1
3
x
Q =
9
2
x
2
y + xy -
1
3
x
3/ Bậc của đa thức:
Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc
cao nhất trong các hạng tử của đa thức đó.
Q =
9
2
x
2
y + xy -
1
3
x
Đa thức Q có bậc là 3
Chú ý:
- Số 0 cũng đượoc gọi là đa thức không có
bậc.
- Khi tìm bậc của đa thức ta phải thu gọn đa
thức đó.
IV: Cũng cố.
GV Hướng dẫn HS làm bài tập 28. tr/ 38
Ai đúng, ai sai ? Bạn Đức đố bậc của đa thức M = x
6
– y
5
+ x
4
y
4
+ 1 là bao nhiêu?
Bạn Thọ nói: Đa thức M có bậc là 6.Bạn hương nói đa thức M bá bậc là 5. Bạn sơn nói cả bạn Thọ
và Hương đều sai. Theo em ai đúng, ai sai.
V: Dặn dò: Các em về nhà làm các bài tập 25,26,27 trang 38.
Ngày soạn:
Ngày dạy
Tiết 57 Bài 6 CỘNG, TRỪ ĐA THỨC
I. Mục tiêu:
HS cần nắm:
- Cộng hai đa thức.
- Trừ hai đa thức.
- Chú ý khi cộng hai đa thức phải viết hai đa thức đó theo bậc giảm dần.
II. Chuẩn bò:
GV: g/á, SGK, bảng phụ.
HS xem trước bài 6 ở nhà. n lại qui tắc dấu ngoặc.
Hä tªn Gi¸o viªn: 100 Trêng THCS H¶i Nam
Gi¸o ¸n ®¹i sè líp 7
III. Tiến trính lên lớp.
1. n đònh tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ. Dùng qui tắc mở dấu ngoặc để thực hiện bài toán sau:
+ ( 5x
2
y + 5xy – 3) và + (xyz - 4x
2
y + 5x -
1
2
)
3. Tiến trình bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV cho đa thức :
M = 5x
2
y + 5xy – 3
N = xyz - 4x
2
y + 5x -
1
2
GV ? M+N ta làm như thế nào?
HS suy nghó, tra lời
Y/c HS cần sắp xếp được:
M + N = ( 5x
2
y + 5xy – 3) + (xyz - 4x
2
y + 5x -
1
2
)
GV Sử dụng qui tắc mở dấu ngoặc ta được:
M + N = 5x
2
y + 5xy – 3 + xyz - 4x
2
y + 5x -
1
2
GV chco HS nhóm các đơn thức đồng dạng với nhau và
thực hiện pháp cộng các đơn thức đồng dạng đó:
= (5x
2
y - 4x
2
y) + (5x + 5x) + xyz ( - 3+
1
2
)
= xy
2
+ 10x - 3
1
2
GV cho HS kiểm tra lại nhận xét cho điểm.
GV cho HS viết tùy ý hai đa thức và thực hiện cộng hai đa
thức đó.
GV cho các tổ làm theo nhóm vào bảng ro ki vàtreo lên
bảng mỗi tổ kiểm tra chéo lẫn nhau:
Gv cho điểm và sửa sai cho HS.
GV Cho VD lên bảng:
Cho hai đa thức:
P = 5x
2
y – 4xy
2
+ 5x – 3
Q = xyz – 4x
2
y + xy
2
+ 5x -
1
2
GV cho HS hãy thực hiện phép trừ đa thức P cho đa thức
Q.
Mỗi HS phải làm vào vỡ 1 HS lên bảng trình bày HS cả
lớp nhận xét KQ và GV cho điểm.
P – Q = (5x
2
y – 4xy
2
+ 5x – 3) – (xyz – 4x
2
y + xy
2
+ 5x -
1
2
)
= 5x
2
y – 4xy
2
+ 5x – 3 – xyz + 4x
2
y - xy
2
-5x +
1
2
1/ Cộng hai đa thức
Cho hai đa rthức sau:
M = 5x
2
y + 5xy – 3
N = xyz - 4x
2
y + 5x -
1
2
M + N = ( 5x
2
y + 5xy – 3) + (xyz -
4x
2
y + 5x -
1
2
)
= 5x
2
y + 5xy – 3 + xyz - 4x
2
y + 5x -
1
2
= (5x
2
y - 4x
2
y) + (5x + 5x) + xyz ( -
3+
1
2
)
= xy
2
+ 10x - 3
1
2
KL: Đa thức xy
2
+ 10x - 3
1
2
là tổng
của hai đa thức M và N.
2/ Trừ hai đa thức:
VD:
Cho hai đa thức:
P = 5x
2
y – 4xy
2
+ 5x – 3
Q = xyz – 4x
2
y + xy
2
+ 5x -
1
2
Muốn trừ đa thức P cho Q ta làm như
sau:
P – Q = (5x
2
y – 4xy
2
+ 5x – 3) –
(xyz – 4x
2
y + xy
2
+ 5x -
1
2
)
= 5x
2
y – 4xy
2
+ 5x – 3 – xyz + 4x
2
y -
Hä tªn Gi¸o viªn: 101 Trêng THCS H¶i Nam
Gi¸o ¸n ®¹i sè líp 7
= (5x
2
y - 4x
2
y) +(– 4xy
2
+ xy
2
) + (5x – 5x) – xyz + + (-3 +
1
2
)
= 9x
2
y – 5xy
2
–xyz - 2
1
2
Gv yêu cầu HS cần đạt trong các bước giải là:
B1: Đặt được phép tính trừ hai đa thức.
B2: Nhóm được các đơn thức đồng dạng
B3 Thu gọn được các đơn thức đồng dạng.
GV kiểm tra và cho điểm các tổ:
GV Lưu ý cho HS khi mở dấu ngoặc các đa thức đằng
trước có dấu trừ:
HS Tự lấy hai đa thức và thực hiện phép trừ cho nhau và
trình bày vào bảng phụ cho lên bảng cả lớp nhận xét và
GV cho điểm.
xy
2
-5x +
1
2
= (5x
2
y - 4x
2
y) +(– 4xy
2
+ xy
2
) + (5x
– 5x) – xyz + + (-3 +
1
2
)
= 9x
2
y – 5xy
2
–xyz - 2
1
2
ta nói đa thức
9x
2
y – 5xy
2
–xyz - 2
1
2
là hiệu của
đa thức P và Q
IV: Cũng cố: GV cho hai đa thức saqu lên bảng HS làm theo nhóm và cho KQ lên bảng GV và HS
nhẫ xét, cho điểm:
M = 4x
2
y – 3xyz – 2xy+
5
6
N = 5x
2
y + 2xy – xyz +
1
6
Tính M – N; N – M;
V: Dặn dò: Các em về nhà làm hết BT SGK tr/ 40
Ngày soạn:
Ngày dạy
Tiết 58 LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
HS cần nắm:
- Cộng hai đa thức.
- Trừ hai đa thức.
- Rèn luyện kỷ năng tính nhanh khi thực hiện phép tính:
II. Chuẩn bò:
GV: Bảng phụ, viết lông, SBT, SGK.
HS: làm BT phần luyện tập ở nhà:
III. Lên lớp:
1. n đònh tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Gv kiểm tra vỡ BT của HS với bt 32/40
3. Tiến hành luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1: (6’)
GV cho hai đa thức sau lên bảng:
A = 3x
2
y – xy
2
+ 3xy – 7x.
B = x
2
y – 5xy
2
+ 3 – 2xy
GV cho 1 HS lên bảng trình bày phép tính: A +
BT 34/ 40
A = 3x
2
y – xy
2
+ 3xy – 7x.
B = x
2
y – 5xy
2
+ 3 – 2xy
A – B = ( 3x
2
y – xy
2
+ 3xy – 7x) + ( x
2
y – 5xy
2
+ 3 – 2xy)
Hä tªn Gi¸o viªn: 102 Trêng THCS H¶i Nam
Gi¸o ¸n ®¹i sè líp 7
B và 1 HS lên bảng trình bày
A – B
HS còn lại được tổ chức làm theo nhóm sau đó
cho KQ lên bảng theo bảng phụ, HS cả lớp
nhận xét KQ GV cho điểm.
GV cần lưu ý cho HS về các cách mở dấu
ngoặc khi thực hiện phép trừ hai đa thức.
HĐ2: 6 phút:
GV cho bài tập 35 trang 40 lên bảng.
M = x
2
– 2xy + y
2
N = y
2
+ 2xy + x
2
+ 1
a) Tính M + N
b) Tính M – N
HS làm theo nhóm GV cho kết quả lên bảng
HS so sánh kết quả của từng tổ và nhận xét.
GV cho điểm và hướng dẫn hs sửa sai nếu có.
GV cần lưu ý cho HS khi thực hiện mở ngoặc
của đa thức mà đằng trứơc có dấu trừ ta phải
đổi dấu của các hạng tử trong đa thức đó.
HĐ3: 15’
GV cho bài tập 36/tr40 lên bảng
HS1 làm trên bảng.
HS2 nhận xét kết quả.
Tính giá trò của mỗi đa thức sau:
a/ x
2
+ 2xy -3x
3
+ 2y
3
+ 3x
3
– y
3
tại x = 5 và y = 4
b/ yx – x
2
y
2
+ x
4
y
4
– x
6
y
6
+ x
8
y
8
tại x = -1; y = -1
GV cần hướng dẫn HS làm khi thay các giá trò
x; y vào biể thức ta cần rút gọn các đa thức
trước.
Với x mang giá trò âm và lũy thừa lẻ thì luôn
mang kết quả âm.
Với x mang giá trò âm và lũy thừa chẳn thì luôn
mang kết quả dương.
= 3x
2
y – xy
2
+ 3xy – 7x + x
2
y – 5xy
2
+ 3 – 2xy
= 3x
2
y + x
2
y – xy
2
– 5xy
2
+ 3xy– 2xy +3
= 4 x
2
y - 6 xy
2
+ xy – 7x + 3
BT 35/40 SGK
Giải
M = x
2
– 2xy + y
2
N = y
2
+ 2xy + x
2
+ 1
a) Tính
M+N=(x
2
– 2xy + y
2
) + (y
2
+ 2xy+x
2
+1)
= x
2
– 2xy + y
2
+y
2
+ 2xy+x
2
+1
= 2x
2
+ 2y
2
+ 1
b) Tính
M–N=(x
2
– 2xy + y
2
) - (y
2
+ 2xy+x
2
+1)
= x
2
– 2xy + y
2
- y
2
- 2xy - x
2
-1
= -4xy -1
Tính giá trò của mỗi đa thức sau:
a/ x
2
+ 2xy -3x
3
+ 2y
3
+ 3x
3
– y
3
tại x = 5 và y = 4
ta có:
x
2
+ 2xy -3x
3
+ 2y
3
+ 3x
3
– y
3
= x
2
+ 2xy + y
3
thay x = 5 và y = 4 vào biểu thức trên ta được:
5
2
+ 2.5.4 + 4
3
= 108
b/ yx – x
2
y
2
+ x
4
y
4
– x
6
y
6
+ x
8
y
8
vì x = -1; y = -1
nên ta có 1-1+1-1+1=1
IV : Cũng cố:10’
GV hướng dẫn HS làm BT 38 /tr40
Cho các đa thức A = x
2
– 2y + xy + 1
B = x
2
+ y – x
2
y
2
– 1
Tìm đa thức C sao cho:
a/ C = A + B
B/ C + A = B
V: Dặn dò:2’ Các em về nhà làm hết các BT còn lại SGK / tr40
Ngày soạn:
Ngày dạy
Hä tªn Gi¸o viªn: 103 Trêng THCS H¶i Nam
Gi¸o ¸n ®¹i sè líp 7
Tiết 59 BÀI 7: ĐA THỨC MỘT BIẾN
I/ Mục tiêu:
HS cần nắm:
KN về đa thức một biến:
Biết sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần, tăng dần.
Rèn luyện kỹ năng tính nhanh các đa thứccá bậc cao.
II/ Chuẩn bò:
GV bảng phụ, viết lông, SGK, SBT.
HS làm các BT SGK và soạn bài 7 đa thức một biến
III/ Tiến trình lên lớp:
1/ n đònh tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Nội daung bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1: 10’
GV cho các đa thức sau lên bảng:
A = x
2
+ 2x -3x
3
+ 2x
3
+ 3x
3
– x
3
B = y
2
+ 2y + 6ỵ
6
C = t
3
– 6t + 4t
4
– 2t
2
GV? Mỗi đa thức trên có những đặc điểm gì
riêng?
HS cần tìm được là các đa thức trên có một
biến.
GV ta nói đa thức có 1 biến là tổng của những
đa thức có cùng một biến.
A = x
2
+ 2x -3x
3
+ 2x
3
+ 3x
3
– x
3
đa thức biến x.
B = y
2
+ 2y + 6ỵ
6
đa thức biến y.
C = t
3
– 6t + 4t
4
– 2t
2
đa thức biến t.
GV cho HS tìm bậc của các đa thức trên.
HS tìm và các HS còn lại nhận xét KQ.
GV chốt bài.
Bậc của đa thức một biến là bậc của đa thức đã
thu gọn và có hạng tử cóa bậc cao nhất trong
các hạng tử của đa thức đó.
GV cho VD
P(x) = 6x + 3 – 6x
2
+ x
3
+ 2x
4
Em hạy cho biết đa thức trên có mấy hạng tử
và cho biết bậc của đa thức đó?
HS làm và cho kết quả.
GV? Em có nhận xét gì về thứ tự của các bậc
trong đa thức trên.
HS cần cò nhận xét là bậc của đa thức trên
không theo thứ tự.
GV ta cần xắp xếp các hạng tử của đa thức trên
theo bậc từ lớn đến nhỏ hoặc từ nhỏ đến lớn.
2HS lên bảng là HS cả lớp cùng làm và nhận
xét KQ.
GV như vậy ta đã sắp xết được đa thức trên
1/ Đa thức một biến.
A = x
2
+ 2x -3x
3
+ 2x
3
+ 3x
3
– x
3
đa thức biến x.
B = y
2
+ 2y + 6ỵ
6
đa thức biến y.
C = t
3
– 6t + 4t
4
– 2t
2
đa thức biến t.
- Đa thức có 1 biến là tổng của những đa thức
có cùng một biến.
A = x
2
+ 2x -3x
5
+ 2x
7
– x
3
đa thức biến x có bậc
là 7
B = y
2
+ 2y + 6ỵ
6
đa thức biến y có bậc là 6
C = t
3
– 6t + 4t
4
– 2t
2
đa thức biến t có bậc là 4.
2/ Sắp xếp một đa thức:
VD: Đối với đa thức
P(x) = 6x + 3 – 6x
2
+ x
3
+ 2x
4
Khi sắp xếp các hạng tử của nó theo lũy thừa
giảm ta được:
P(x) = x
3
+ 2x
4
– 6x
2
+ 6x + 3
Khi sắp xếp các hạng tử của nó theo lũy thừa
tăng ta được:
P(x) = 3 + 6x – 6x
2
+ x
3
+ 2x
4
Hä tªn Gi¸o viªn: 104 Trêng THCS H¶i Nam
Gi¸o ¸n ®¹i sè líp 7
theo lũy thừa giảm dần, tăng dần.
Theo các em khi sắp xếp bậc của các hạng tử ta
nên làm yếu tố nào trước
Yêu cầu HS cần nêu lên phần chú ý SGK.
GV cho đa thức sau:
P(x) = 6x
5
+ 7x
3
– 3x + 2
? Em hãy cho biết đa thức trên có bao nhiêu
hạng tử, là những hạng tử nào? Mỗi hạng tử có
bậc là bao nhiêu?
HS trả lời GV và HS cùng nhận xét và cho
điểm.
? Như vậy hệ số của hạng tử bậc 5 là bao
nhiêu?
Mỗi hạng tử có hệ số là bao nhiêu?
HS trả lời vấn đáp theo hướng dẫn của GV.
Gv ? Hệ số của hạng tử bậc 4 và bậc 2 là bao
nhiêu?
GV chốt bài.
Chú ý : Khi sắp xếp các hạng tử của đa thức ta
phải thu gọn đa thức đó.
3/ Hệ số:
Xét đa thức:
P(x) = 6x
5
+ 7x
3
– 3x + 2
Đó là đa thức thu gọn. Ta thấy
6 là hệ số của lũy thừa bậc 5;
7 là hệ số của lũy thừa bậc 3;
-3 là hệ số của lũy thừa bậc 1;
2 là hệ số của lũy thừa bậc 0;
như vậy ta nói đa thức trên có bậc là 5.
Chú ý: ta có thể viết đa thưc trên thành:
P(x) = 6x
5
+ 0x
4
+ 7x
3
+ ox
2
– 3x + 2
Vì thế ta nói hệ số của lũy thừa bậc 4 và bậc 2
là 0.
IV: Cũng cố:
GV cho HS làm các BT 39-40 tr43.
BT 39/tr43: Cho đ thức: P(x) = 2 + 5x
2
– 3x
3
+ 4x
2
– 2x - x
3
+ 6x
5
a/ Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của đa thức
b/ Viết các hệ số khác 0 của đa thức P(x)
Y/ c HS cần đạt là sắp xếp các hạng tử theo bậc giảm dần trong đa thức.
V: Dặc dò: Các em về nhà làm hết BT còn lại SGK /tr43
Ngày soạn:
Ngày dạy
Tiết 60 BÀI 7: CỘNG, TRỪ ĐA THỨC MỘT BIẾN
I/ Mục tiêu:
HS cần nắm:
- Cộng hai đa thức đã sắp xếp
- Trừ hai đa thức đã sắp xếp
- Rèn luyện kỷ năng tính toán trong việc cộng trừ hai đa thức:
II/ Chuẩn bò:
GV Bảng phụ, viết lông khi cho HS làm nhóm.
HS soạn bài trước ở nhà và ôn lại việc cộng trừ hai đa thức đã học.
III/ Tiến trình lên lớp:
1/ n đònh tổ chức.
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1: 10’
GV cho ví dụ:
1/ Cộng hai đa thức một biến:
Cho hai đa thức sau:
Hä tªn Gi¸o viªn: 105 Trêng THCS H¶i Nam
Gi¸o ¸n ®¹i sè líp 7
Cho hai đa thức sau:
P(x) = 5x
2
+ 5x
4
– x
3
+ x
2
– x – 1
Q(x) = -x
4
+ x
3
+ 5x + 2
Hãy tính tổng của chúng?
GV cho HS làm theo nhóm vào bảng phụ và
cho kết quả lên bảng.
GV và HS cả lớp kiểm tra và nhận xét KQ của
các nhóm.
Gv cần lưu ý cho HS khi thực hiện phép cộng
hai đa thức này tương tự như ta đã cộng các đa
thức đã học.
GV Ta có thể trính bày theo cách cộng hai đa
thức bằng cách cộng theo hàng dọc như sau;
P(x) = 2x
5
+ 5x
4
– x
3
+ x
2
– x – 1
+
Q(x) = -x
4
+ x
3
+ 5x + 2
P(x) + Q(x)= 2x
5
+ 4x
4
+ x
2
+ 4x + 1
Lưu ý khi thực hiện cộng hai đa thức theo cách
hàng dọc thì ta xắp xếp các đa thúc theo hàng
các hạng tử đồng dạng để dễ làm hơn tránh sự
sai sót nhiều về dấu của các hạng tử.
Gv cho HS tự làm P(x) - Q(x) tại lớp và Gv và
HS cả lớp nhận xét kết quả
Gv hướng dẫn HS làm cách trừ hai đa thức theo
hàng dọc như sau:
Đặt phép trừ sao cho các hạng tử đồng dạng
nằm theo cột như:
P(x) = 2x
5
+ 5x
4
– x
3
+ x
2
– x – 1
-
Q(x) = -x
4
+ x
3
+5x + 2
P(x) - Q(x) = 2x
5
+ 6x
4
-2x
3
+ x
2
– 6x -3
Gv Cho ?1 lên bảng bằng bảng phụ và cho HS
làm theo nhóm.
GV và HS cho các kết quả lên bảng và nhận
xét KQ, cho điểm.
?1 Cho hai đa thức:
M(x) = x
4
+ 5x
3
– x
2
+ x – 0,5
N(x) = 3x
4
– 5x
2
– x – 2,5
Tính M(x) + N(x); M(x) - N(x);
N(x) - M(x)
P(x) = 2x
5
+ 5x
4
– x
3
+ x
2
– x – 1
Q(x) = -x
4
+ x
3
+ 5x + 2
Cách 1:
P(x) + Q(x) = (2x
5
+ 5x
4
– x
3
+ x
2
– x – 1) + (-x
4
+ x
3
+ 5x + 2)
= 2x
5
+ 5x
4
– x
3
+ x
2
– x – 1 -x
4
+ x
3
+ 5x + 2
= 2x
5
– 4x
4
+ x
2
+ 4x +
Cách 2:
P(x) = 2x
5
+ 5x
4
– x
3
+ x
2
– x – 1
+
Q(x) = -x
4
+ x
3
+ 5x + 2
P(x) + Q(x) = 2x
5
+ 4x
4
+ x
2
+ 4x + 1
2/ Trừ hai đa thứcmột biến:
Ví dụ:
Trừ hai đa thức P(x) cho Q(x) ta làm như sau:
P(x) = 2x
5
+ 5x
4
– x
3
+ x
2
– x – 1
-
Q(x) = -x
4
+ x
3
+ 5x + 2
P(x) - Q(x) = 2x
5
+ 6x
4
-2x
3
+ x
2
– 6x -3
Chú ý: Để cộng hoặc trừ hai đa thức ta có thể
làm như sau;
Thực hiện theo cách cộng, trừ theo bài 6 đã
học.
Có thể cộng trừ, theo cách sắp xếp các đa thức
theo lũy thừa giảm ( hoặc tăng) của biến rồi đặt
phép tính theo cột dọc và thực hiện cộng, trừ.
?1/tr44
Cho M(x) = x
4
+ 5x
3
– x
2
+ x – 0,5
N(x) = 3x
4
– 5x
2
– x – 2,5
Giải:
M(x) = x
4
+ 5x
3
– x
2
+ x – 0,5
+
Hä tªn Gi¸o viªn: 106 Trêng THCS H¶i Nam
Gi¸o ¸n ®¹i sè líp 7
GV cho 1HS lên bảng trình bày và các HS khác
làm tại lớp GV cho HS so sánh KQ và cho
điểm.
N(x) = 3x
4
– 5x
2
– x – 2,5
M(x) + N(x) = 4x
4
+5x
3
-6x
2
-3
b/ M(x) - N(x)
M(x) = x
4
+ 5x
3
– x
2
+ x – 0,5
-
N(x) = 3x
4
– 5x
2
– x – 2,5
M(x) - N(x) = -2x
4
+ 5x
3
+ 4x
2
+2
VI: Cũng cố: GV hướng dẫn HS làm các BT 44;45;46 tr45 SGK
V: Dặn dò: Các em về nhà làm các Bt còn lại SGK tr 45
Ngày soạn:
Ngày dạy
Tiết 61 LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
HS cần nắm:
- Sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần.
- Cộng, trừ đa thức một biến.
- Tính giá trò của một đa thức khi biết giá trò của x.
- Rèn luyện kỷ năng tính toán của HS.
II/ Chuẩn Bò :
- GV: bảng phụ, giáo án, giấy rôki ghi bt
- Hs: làm các BT 49-53/tr46
III/ Tiến trình lên lớp:
1/ n đònh tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ: cho hai đa thức:
M = x
2
– 2xy + 5x -1
N = x
2
y
2
– y
2
+ 5x
2
- 3x
2
y + 5
Tính :M+N ; M- N ;N- M .
3/ Nội dung luyên tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ 1 : (10’)
Gv: Cho bài tập 50/Tr46
Cho hai đa thức:
N = 15y
3
+ 5y
2
– y
5
– 5y
2
– 4y
3
– 2y
M = y
2
+ y
3
– 3y + 1 – y
2
+ y
5
– y
3
+ 7y
5
a/ Thu gọn các đa thức:
b/ tímh N + M; N – M
GV cho 1 HS lên bảng thu gọn các đa thức N;M
1 HS thực hiện cộng trừ các đa thức của câu b.
GV cho HS nhận xét KQ bài làm của HS trên
bảng, GV cho điểm.
GV cần lưu ý cho HS trong cách mở dấu ngoặc
của các đa thức khi thực hiện phép tính.
Gv hướng dẫn HS lám các BT trên bằng cách
Bài tập 50/Tr46
Cho hai đa thức:
N = 15y
3
+ 5y
2
– y
5
– 5y
2
– 4y
3
– 2y
M = y
2
+ y
3
– 3y + 1 – y
2
+ y
5
– y
3
+ 7y
5
Giải:
a/ Thu gọn đa thức:
N = 15y
3
+ 5y
2
– y
5
– 5y
2
– 4y
3
– 2y
= 11y
3
– y
2
– 2y
M = y
2
+ y
3
– 3y + 1 – y
2
+ y
5
– y
3
+ 7y
5
= 8y
5
– 3y +1
b/ Tính N + M
cách 1:
N + M =(11y
3
– y
2
– 2y)+(8y
5
– 3y +1)
= 11y
3
– y
2
– 2y + 8y
5
– 3y +1
Hä tªn Gi¸o viªn: 107 Trêng THCS H¶i Nam
Gi¸o ¸n ®¹i sè líp 7
cộng, trừ theo hàng dọc.
HS lên bảng trình bày lời giải theo cách cộng
trừ hàng dọc.
GV cho 1 HS nhắc lại các bước khi thực hiện
phép tính.
Gv cho nhận xét từng kết quả của 2 cách làm,
cách nào nhanh nhất, tối ưu nhất, từ đó HS rút
ra kinh nghiệm khi thực hiện phép cộng.
HĐ 2: 10’
Gv cho HS nhóm tổ BT 51 tr 46
Cho hai đa thức:
P(x) = 3x
2
– 5 + x
4
– 3x
3
–x
6
– 2x
2
– x
3
Q(x) = x
3
+ 2x
5
– x
4
+ x
2
– 2x
3
+ x – 1
a/ Sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức theo
lũy thừa giảm của biến.
b/ Tính P(x) + Q(x) và P(x) - Q(x)
HS thực hành làm theo nhóm và cho KQ lên
bảng. GV cho HS cả lớp nhận xét KQ và GV
cho điểm.
GV cần lưu ý cho HS cách sắp xếp các đa thức
theo lũy thừa tăng dần
= 8y
5
+ 11y
3
– y
2
– 5y + 1
cách 2:
N = 11y
3
– y
2
– 2y
+
M = 8y
5
– 3y +1
M + N = 8y
5
+ 11y
3
– y
2
– 5y + 1
Cách 1:
N – M = (11y
3
– y
2
– 2y) – (8y
5
– 3y +1)
= 11y
3
– y
2
– 2y – 8y
5
+ 3y -1
= - 8y
5
+ 11y
3
– y
2
+y – 1
Cách 2:
N = 11y
3
– y
2
– 2y
-
M = 8y
5
– 3y +1
N – M = - 8y
5
+ 11y
3
– y
2
+y – 1
Giải BT 51 tr/46
a/ Sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức theo lũy
thừa giảm của biến.
P(x) = 3x
2
– 5 + x
4
– 3x
3
–x
6
– 2x
2
– x
3
= – x
6
+ x
4
– 4x
3
+ x
2
– 5
Q(x) = x
3
+ 2x
5
– x
4
+ x
2
– 2x
3
+ x – 1
= 2x
5
– x
4
–x
3
+ x
2
+ x – 1
Tính P(x) + Q(x):
P(x) = – x
6
+ x
4
– 4x
3
+ x
2
– 5
+
Q(x) = 2x
5
– x
4
–x
3
+ x
2
+ x – 1
P(x) + Q(x) = -x
6
+ 2x
5
-5x
3
+2x
2
+ x -6
Tính P(x) - Q(x):
P(x) = – x
6
+ x
4
– 4x
3
+ x
2
– 5
+
Q(x) = 2x
5
– x
4
–x
3
+ x
2
+ x – 1
P(x) + Q(x) = -x
6
- 2x
5
+ 2x
4
- x - 5
IV: Cũng cố:
GV cho HS nhắc lại các bước trình bày bài toán cộng, trừ hai đa thức.
Những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện mở ngoặc các đa thức đằng trước có dấu trừ.
V: Dặn dò:
Các em về nhà làm các BT còn lại SGK và soạn bài 9
Ngày soạn:
Ngày dạy
Tiết 62-63 NGHIỆM CỦA ĐA THỨC MỘT BIẾN
Hä tªn Gi¸o viªn: 108 Trêng THCS H¶i Nam
Gi¸o ¸n ®¹i sè líp 7
I/ Mục tiêu:
HS cần nắm:
- Nghiệm của đa thức một biến.
- Biết cách kiểm tra xem số a có phải là nghiệm của đa thức không chỉ cần kiểm tra P(a) có
bằng không hay không?
- Vận dụng kiền thức đã học để giải
II/ Chuẩn bò:
1/ GV: Bảng phụ có chép đề sẵn, SGK, viết lông.
2/ HS: Viết lông, làm BT ở nhà.
III/ Tiến trình lên lớp:
1/ n đònh tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
HĐ1(10’)
GV: Cho đề bài lên bảng: Xét bài toán: Cho
biết công thức đổi từ độ F sang độ C là: C =
5/9(F – 32). Hỏi nước đóng băng ở bvao nhiêu
độ F?
HS tìm lời giải!
GV hướng dẫn : Khi nào ta biết được độ F? Hay
nói cách khác ta kiểm tra độ F bằng cách nào?
Gv cho HS tìm hoặc dự đoàn khi F = 32
HS kết luận được độ F khi nước đóng băng!
GV : Kết luận: Bài toán trên ta nói 32 là 1
nghiệm của đa thức P(a) =
5 160
9 9
x −
HD 2(10’)
2/ Ví dụ:
Gvcho HS tính giá trò của biểu thức
P(x) = 2x + 1 tại x = 0
Q(x) = x
2
– 1 tại x = 1 và -1
Tìm x sao cho
G(x) = x
2
+ 1 luôn đạt giá trò lớn hơn không?
HS tìm KQ và cho HS thức 2 xét KQ
GV cho HS phát biểu nghiệm của các đa thức
trên?
HĐ3 (10’)
GV cho đề toán ?1 / 48 lên bàng bằng bảng
phụ.
HS làm vào bảng phụ của HS và cho KQ lên
bảng để so sánh KQ vối các tổ khác.
Y/c HS cần tính các giá trò của các biểu thức và
tự kiểm tra xem
x = -2;0;2 : Có là nghiệm của đa thức
x
3
– 4x hay không?
Gv nhận xét các tổ 1 lần nữa và cho điểm.
1. Nghiệm của đa thức một biến:
Nếu x = a, đa thức P(x) = 0 ta nói a hoặc x = a
là một nghiệm của đa thức đó.
2. Ví dụ:
a) x =
1
2
−
là nghiệm của đa thức
P(x) = 2x + 1 vì: P(
1
2
−
) = 2.(
1
2
−
) + 1= 0
b) x = 1 và – 1 là nghiệm của đa thức
Q(x) = x
2
– 1 vì: P(1) = 0 và P(-1) = 0
c) Đa thức G(x) không có nghiệm vì không có
giá trò nào của x thỏa đề toán trên.
Hä tªn Gi¸o viªn: 109 Trêng THCS H¶i Nam
Gi¸o ¸n ®¹i sè líp 7
HS ghi bài.GV tiếp tục cho HS làm nhóm BT ?
3 / 48
Trong các số cho sau mỗi đa thức số nào là
nghiệm của 3 đa tha thức?
P(x) = 2x +
1
2
1
4
1
2
1
4
−
Q(x) = x
2
– 2x - 3 3 1 -1
HS làm vào bảng phụ và cho KQ lên bảng GV
cùng các HS cả lớp kiểm tra KQ và GV xho
điểm.
Giải: nghiệm của P(x) = 2x +
1
2
là
1
4
−
nghiệm của Q(x) = x
2
– 2x - 3 là;
-1 và 3
Trò chơi toán học: (10’)Cho đ thức P(z) = x
3
– x. GV chuẩn bò phiếu học tập cho HS rồi phát cho
mỗi em một phiếu. Mỗi HS ghi lên phiếu trong các số sau: -3;-2;-1;0;1;2;3
Em nào ghi được 2 số đếu là nghiệm của đa thức trên thì em đó chiến thằng.
IV:(12’) Cũng cố và dặn dò:
GV hướng dẫn HS làm các bài tập 54-55 / 48 SGK
Các em về nhà làm các BT còn lại SGK / 48
Ngày soạn:
Ngày dạy
Tiết 64 ÔN TẬP CHƯƠNG IV
I/ Mục tiêu:
Hs cần ôn lại :
- Đơn thức đồng dạng
- Cộng trừ đơn thức đồng dạng
- Đa thức, cộng trừ đa thức đồng dạng
- Đa thức một biến, cộng trừ đa thức một biến.
- Nghiệm của đa thức một biến, kiển tra nghiệm của đa thức một biến.
II/ Chuẩn bò:
GV: Bảng phụ, giáo án, viết lông.
HS: Viết lông và phiếu học tập
III/ Tiến trình lên lớp:
1/ n đònh tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Nội dung luyện tập
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
HĐ1 (10’)
Gv cho đề toán lên bảng:
BT1:
a)Viết 5 đơn thức có 2 biến x;y trong đó có x và
y có bậc khác nhau?
b) Phát biểu qui tắc cộng trừ đơn thức đồng
dạng.
c) Khi nào số a gọi là nghiệm của đa thức P(x)
BT 2: Gv cho đề toán lên bảng:
Cho hai đa thức:
Giải:
BT1:
a) x
3
y; 3xy
4
; -12x
5
y
4
; - 5x
3
y
5
; xy
3
b) Qui tắc(SGK)
c) Qui tắc(SGK)
Hä tªn Gi¸o viªn: 110 Trêng THCS H¶i Nam
Gi¸o ¸n ®¹i sè líp 7
P = 5x
2
y – 4xy
2
+ 5x – 3
Q = xyz – 4x
2
y + xy
2
+ 5x -
1
2
Tính P – Q
HS làm vào bảng phụ và cho KQ lên bảng Gv
và các HS cả lớp nhận xét cho điểm.
Y/c HS cần thực hiện các phép tính không sai
về dấu và biết sắp xếp các đơn thức đồng dạng
với nhau để thực hiện phép tính.
BT3
Đề:
M = 4x
2
y – 3xyz – 2xy+
5
6
N = 5x
2
y + 2xy – xyz +
1
6
Tính M – N; N – M;
GV cho Bt lên bảng HS làm theo nhóm và cho
KQ lên bảng bằng bảng phụ:
HS nhận xét và HS cả lớp thống nhất cho điểm.
Gv hướng dẫn các nhóm làm yếu;TB. Theo
hướng phần tích các đơn thức đồng dạng rồi
thực hiện phép tính.
Các HS khá và giỏi cho kèm với hs yếu kém và
theo cách nhóm đôi bạn cùng tiến.
y/c HS yếu kém làm được các BT đơn giản.
BT4 Cho hai đa thức sau:
P(x) = 5x
2
+ 5x
4
– x
3
+ x
2
– x – 1
Q(x) = -x
4
+ x
3
+ 5x + 2
Hãy tính tổng của chúng?
HS làm theo nhóm và cho KQ lên bảng Gv cho
HS cả lớp kiểm tra chéo nhau.
GV hướng dẫn HS kiểm tra Kq và Gv cho điểm.
GV Hướng dẫn HS làm 2 cách.
Cách 1: theo cách ộng hàng ngang
Cách 2: cộng hàng dọc
Lưu ý khi công hảng dọc ta phải đặt các hạng
tử đồng dạng cùng nằm một cột.
BT2:
Giải:
P – Q = (5x
2
y – 4xy
2
+ 5x – 3) – (xyz – 4x
2
y +
xy
2
+ 5x -
1
2
)
= 5x
2
y – 4xy
2
+ 5x – 3 – xyz + 4x
2
y - xy
2
-5x +
1
2
= (5x
2
y - 4x
2
y) +(– 4xy
2
+ xy
2
) + (5x – 5x) – xyz
+ + (-3 +
1
2
)
= 9x
2
y – 5xy
2
–xyz - 2
1
2
Giải:
M – N = (4x
2
y – 3xyz – 2xy+
5
6
) – (5x
2
y + 2xy
– xyz +
1
6
)
= 4x
2
y – 3xyz – 2xy +
5
6
- 5x
2
y - 2xy+ xyz -
1
6
= - x
2
y -2 xyz - 4xy + 1
Tính N – M =(5x
2
y + 2xy – xyz +
1
6
) – (4x
2
y –
3xyz – 2xy+
5
6
)
= 5x
2
y + 2xy – xyz +
1
6
- 4x
2
y + 3xyz + + 2xy-
5
6
= x
2
y + 2xyz + 4xy -
2
3
Giải bt4:
P(x) = 2x
5
+ 5x
4
– x
3
+ x
2
– x – 1
Q(x) = -x
4
+ x
3
+ 5x + 2
Cách 1:
P(x) + Q(x) = (2x
5
+ 5x
4
– x
3
+ x
2
– x – 1) + (-x
4
+ x
3
+ 5x + 2)
= 2x
5
+ 5x
4
– x
3
+ x
2
– x – 1 -x
4
+ x
3
+ 5x + 2
= 2x
5
– 4x
4
+ x
2
+ 4x +
Cách 2:
P(x) = 2x
5
+ 5x
4
– x
3
+ x
2
– x – 1
+
Q(x) = -x
4
+ x
3
+ 5x + 2
Hä tªn Gi¸o viªn: 111 Trêng THCS H¶i Nam
Gi¸o ¸n ®¹i sè líp 7
P(x) + Q(x) = 2x
5
+ 4x
4
+ x
2
+ 4x + 1
IV: Cũng cố và dặn dò:
- GV Hướng dẫn HS nêu các bứoc cộng trừ đa thức, đa thức một biến và nghiệm của một đa
thức một biến.
- Các em về nhà làm tốt các bài tập còn lại SGK để tiết sau ta kiểm tra.
Ngày soạn:
Ngày dạy
Tiết 65 KIỂM TRA 45 PHÚT
I/ Mục tiêu:
Hs cần
Hs cần vận dụng các tính chất của đa thức, nghiệm của đa thức để giải bài tập.
Rèn luyện kỷ năng tính toàn và xác đònh nghiệm của đa thức.
II/ Đề bài:
I- Phần trắc nghiệm :
1- Hãy điền dấu X vào các ơ trống ở cột đúng sai
Câu Đúng Sai
a
4
3
Là đơn thức
b
yx
4
4
1
−
là đơn thúc bậc
4
c
22
4
1
yzx
-1 là đơn thức
d x
3
-x
2
là đa thức bậc 5
e
Đa thức x-1 có nghiệm
x =1
f Đa thức 1-x có nghiệm
x = -1
i Đa thức x
5
có nghiệm x=0
Câu 2 Đánh dấu x vào ơ trống mà em chọn là 2 đơn thức đó đồng dạng với nhau .
a. x
2
và x
3
b. xy và – 5 xy
c. (xy)
2
và x
y
2
d. (xy)
2
và y
2
x
2
e. 5x
3
và 5x
4
B. Bài tập tự luận :
1. Viết mỗi đơn thức sau thành đơn thúc thu gọn chỉ rõ phần hệ số ,phần biến
a. 2x
2
y
2
.
)3.(
4
1
3
xyxy
−
b. (- 2 x
3
y)
2
.x y
2
.
5
2
1
y
2. Cho đa thức
P(x) = 3x
2
– 5x
3
+ x + x
3
– x
2
+ 4 x
3
-3x -4
a. Thu gon đa thức .
Hä tªn Gi¸o viªn: 112 Trêng THCS H¶i Nam
Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014
Giáo trình hướng dẫn sử dụng phần mềm Photoshop
phÇn mÒm
photoshop
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
MỤC LỤC
1. GIỚI THIỆU CHUNG 3
2. KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH 3
3. CÁC CÔNG CỤ CHỌN 3
3.1. Cách chọn các công cụ ẩn : 3
3.2. Sử dụng thanh tùy chọn của công cụ (Tool options bar) 4
4. LÀM VIỆC VỚI CÁC BẢNG PALETTE 4
5. CÁC CHỨC NĂNG ĐƠN GIẢN 5
5.1. Mở ảnh bằng Photoshop 5
5.2. Thu nhỏ, phóng to ảnh 5
5.3. Cắt cúp ảnh 6
5.4. Chỉnh sáng tối, đậm nhạt của ảnh 7
5.5. Vẽ (đánh dấu) lên ảnh 8
5.6. Viết chữ lên ảnh 10
6. LÀM VIỆC VỚI LAYER (LỚP) VÀ VÙNG CHỌN 11
6.1. Cách hiển thị hộp Layer: Window/Layers 11
6.2. Sắp xếp các Layer: 12
6.3. Làm việc với vùng chọn 12
6.4. Giới thiệu về công cụ chọn 12
7. ĐỔI MÀU, CẮT GHÉP ẢNH 13
7.1. Đổi màu một phần bức ảnh 13
7.2. Cắt ghép ảnh 14
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 2/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
1. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình Photoshop làm việc với ảnh Bitmap, ảnh kỹ thuật số (các ảnh do
một loạt các hình vuông nhỏ gọi là các Pixel - phần tử ảnh - hợp thành).
Bạn có thể vẽ hình trong Photoshop và các hình thể này tạo ra rất tinh xảo mà
vẫn giữ được độ sắc nét khi tỷ lệ của chúng đươc phóng lớn hoặc thu nhỏ. Bạn xử lý
các ảnh từ máy quét ảnh Scanner, quét từ phim dương bản, hoặc cắt (Capture) từ
video hay được nhập vào (Import) từ các chương trình vẽ khác, nhập được ảnh từ máy
kỹ thuật số (Digital Camera)
2. KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH
Bạn click đúp vào biểu tượng (Icon) của Photoshop trên màn hình hoặc vào
Start\All Program\ Photoshop để khởi động.
Khi khởi động Photoshop, trên màn hình sẽ xuất hiện menu thanh ngang (menu
bar), hộp công cụ (Toolbox), thanh tuỳ chọn của công cụ (Tool Option Bar) và các
nhóm bảng (Palette).
3. CÁC CÔNG CỤ CHỌN
Trong hộp công cụ (Toolbox) chứa các công cụ chọn lựa, vẽ và
chỉnh sửa. Với các công cụ này bạn sẽ biết được các tính năng chuyên biệt
của chúng.
Để chọn một công cụ, bạn chỉ cần click trỏ chuột vào công cụ đó ở
hộp Toolbox hoặc có thể nhấn phím tắt từ bàn phím. Công cụ được chọn
sẽ có tác dụng cho đến khi bạn chọn một công cụ khác.
Một vài công cụ có hình tam giác nhỏ ở góc dưới bên phải để cho
bạn biết còn có các công cụ ẩn phía dưới.
3.1. Cách chọn các công cụ ẩn :
- Nhấn giữ chuột trên công cụ có chứa công cụ ẩn, sau đó di chuyển
chuột để chọn công cụ cần dùng từ menu chứa.
- Nhấn giữ Shift và nhấn phím tắt của công cụ, lập lại nhiều lần cho
đến khi xuất hiện công cụ mà bạn muốn chọn
- Nhấn giữ Alt và click vào công cụ. Mỗi lần click các công cụ bị ẩn
sẽ lần lượt xuất hiện.
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 3/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
3.2. Sử dụng thanh tùy chọn của công cụ (Tool options bar).
Tất cả các công cụ đều có các tuỳ chọn riêng của nó, và các tuỳ chọn này được
thể hiện trên thanh tuỳ chọn (thanh ngang nằm dưới menu chính).
Thanh tuỳ chọn và bảng có các tuỳ chọn cho phép bạn nhập vào các giá trị số
bằng cách sử dụng thanh trượt, phần định góc, các nút mũi tên hộp nhập.
4. LÀM VIỆC VỚI CÁC BẢNG PALETTE
Các bảng giúp cho bạn giám sát và chỉnh sửa ảnh. Mặc định các bảng sẽ xuất
hiện như các nhóm bảng chồng lên nhau. Tuỳ theo công việc mà bạn có thể làm xuất
hiện hoặc ẩn nó. Vào menu: Window/chọn <tên bảng> cần hiển thị.
Thay đổi sự thể hiện của bảng:
- Nhấn phím Tab để làm ẩn hoặc hiện tất cả các bảng có trên màn hình (trừ
thanh toolbox)
- Click và giữ vào các thẻ (Tab) và kéo sang vị trí các bảng khác hoặc đưa ra
ngoài để tạo một bảng riêng biệt.
- Gắn bảng vào thanh tuỳ chọn của Photoshop bằng cách kéo các thẻ (Tab) của
từng bảng thả vảo vùng trống màu xám đậm bên phải thanh tuỳ chọn.
- Click nút tam giác nhỏ bên phải của bảng để mở một menu con.
- Click vào nút trừ góc trên phải của bảng để thu nhỏ bảng (Minimize) hoặc
click vào dấu vuông để mở rộng bảng (Maximize).
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 4/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
5. CÁC CHỨC NĂNG ĐƠN GIẢN
5.1. Mở ảnh bằng Photoshop
Cách 1: Chọn: File\Open\ tìm đến bức ảnh cần
chỉnh sửa.
Cách 2: Tìm đến bức ảnh trong máy tính của bạn,
nhấn chuột phải và chọn Open with…\Photoshop
Cách 3: Bạn mở phần mềm Photoshop. Tìm đến
bức ảnh trong máy tính của bạn (để cửa sổ My computer
ở kích thước nhỏ) và kéo bức ảnh cần sửa từ cửa sổ My
computer sang cửa sổ phần mềm Photoshop.
Cách 4: Kéo bức ảnh từ cửa sổ My Computer vào
biểu tượng phần mềm Photoshop trên máy tính.
5.2. Thu nhỏ, phóng to ảnh
Bạn muốn phóng to bức ảnh trong máy tính để in cỡ lớn hoặc muốn thu nhỏ nó
lại để đưa lên internet cho nhẹ! Bạn làm như sau: Đưa bức ảnh vào phần mềm
Photoshop, chọn Image \ Image Size (Ctrl+Alt+I).
Tại mục Pixel Dimensions trong hộp thoại Image Size, ta thay đổi kích thước
ảnh ở ô Width hoặc Height để có kích thước ảnh như ý. Nếu bạn muốn bỏ khóa để
thay đổi chiều ngang hoặc chiều cao thôi, bỏ chọn ở ô Constrain Proportions.
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 5/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
Nhấn OK để thay đổi kích thước. Bạn lưu lại bằng cách vào “File”, chọn
“Save”. Chọn chất lượng (Quality) và nhấn “OK”.
5.3. Cắt cúp ảnh
Bạn có một tấm hình chụp tập thể nhiều người rất đẹp, nhưng bạn lại muốn chỉ
lấy riêng hình của mình ra để phóng to treo trong nhà!
Thao tác
Sau khi đưa bức ảnh vào phần mềm Photoshop, bạn chọn công cụ Crop tool
(C)
Dùng chuột khoanh lấy vùng hình cần lấy. Thay đổi vùng chọn bằng cách di
chuyển các điểm nút quanh hình. Nhấn phím Enter để cúp ảnh lại. Như vậy, bức ảnh
chỉ còn lại phần mà ta mong muốn.
Bạn lưu lại bằng cách vào “File”, chọn “Save”. Chọn chất lượng (Quality) và
nhấn “OK”.
Ghi chú - thủ thuật
- Để cắt đúng theo một kích thước nhất định, bạn ghi thông số vào ô Width
(chiều rộng) và Height (chiều cao). Để quay trở lại chế độ cắt tự do, bạn
nhấn nút Clear trên tranh chức năng.
- Để cắt cúp theo góc nghiêng, sau khi bạn chọn được vùng cần cắt cúp, bạn
đưa chuột ra ngoài vùng góc, thấy chuột hiện ra mũi tên hai chiều cong, bạn
giữ và kéo để xoay vùng chọn.
- Nhấn Enter để kết thúc quá trình hoặc nhấn chuột phải vào vùng chọn và
chọn Crop. Nếu không muốn cắt nữa, bạn nhấn chuột phải vào vùng chọn
và nhấn Cancel
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 6/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
Ghi nhớ:
- Sau khi cắt xong ảnh, nếu bạn muốn lưu lại ảnh gốc thì phải Save As bức
ảnh bạn vừa cắt lại. Nếu không bức ảnh gốc của bạn sẽ chỉ còn như bức ảnh
bạn vừa cắt.
Bài tập
Bài tập 1: Cắt cúp hình bạn muốn (VD: ảnh chân dung, ô tô, bông hoa,…)
5.4. Chỉnh sáng tối, đậm nhạt của ảnh
Bạn chụp được một tấm hình. Do ánh sáng yếu hoặc do bạn chụp bằng máy điện
thoại độ phân giải kém nên ảnh bị mờ, nhạt. Đừng buồn vì chúng ta hoàn toàn có thể
biến bức ảnh của bạn thành một bức ảnh có đậm nhạt, sáng tối rõ ràng bằng cách đưa
bức ảnh đó vào phần mềm Photoshop để chỉnh sửa!
Thao tác:
Đưa bức ảnh vào phần mềm Photoshop, chọn Image\Adjustments\
Brightness\Contrast…
Tăng hoặc giảm sáng tối (Brightness) cho bức ảnh hoặc tăng giảm sắc độ sáng
tối (Contrast) cho bức ảnh bằng cách kéo con trượt. Kéo con trượt sang phải để tăng,
sang trái để giảm. Nhấn OK để thay đổi.
Bạn lưu lại bằng cách vào “File”, chọn “Save”. Chọn chất lượng (Quality) và
nhấn “OK”.
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 7/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
Ghi chú - thủ thuật
- Thường thì ảnh chụp khi thời tiết xấu hoặc ánh sáng không đủ, độ sáng tối sẽ
không rõ ràng. Bạn nên tăng ánh sáng (Brightness) trước. Nếu thấy sắc độ
sáng và tối ít chênh lệch, ảnh bị nhạt màu (nhiều người quen gọi là: ảnh bị
nhòa) thì bạn mới tăng độ tương phản (Contrast).
Ghi nhớ:
- Nếu bạn tăng độ tương phản nhiều quá thì chỗ sáng sẽ sáng quá, mất hình
(bị lóa) còn chỗ tối sẽ đen quá, không thấy chiều sâu của hình. Vì vậy các
bạn nên chỉnh ít một, từ từ, khi thấy tầm hình có sắc độ đậm nhạt, sáng tối là
được.
Bài tập
Bài tập: Chỉnh lại sắc độ những bức hình chưa đẹp của bạn.
5.5. Vẽ (đánh dấu) lên ảnh
Thao tác:
Bạn đưa bức ảnh vào phần mềm Photoshop và chọn màu để vẽ lên ảnh:
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 8/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
Nhấn vào “Set foreground color”.
Chọn lấy màu mong muốn và nhấn “OK”.
Chọn công cụ Brush tool (B) .
Và bây giờ các bạn có thể bắt đầu vẽ thoải mái trên bức ảnh của mình.
Bạn có thể chọn bút nét to, nét nhỏ bằng cách: Trên thanh tùy chọn, nhấn vào
mũi tên nhỏ chỉ xuống. Trong bảng nét bút, di chuyển con chạy hoặc thanh trượt để
tăng hoặc giảm kích thước bút.
Bạn không muốn vẽ đậm mà chỉ muốn vẽ mờ lên như là bút đánh dấu. Trên
thanh tùy chọn, các bạn giảm Opacity (Độ chắn sáng) và Flow (độ nhấn mạnh, nhẹ)
đi.
Sau khi các bạn đã hoàn thiện tác phẩm của mình, bạn lưu lại bằng cách vào
“File”, chọn “Save”. Chọn chất lượng (Quality) và nhấn “OK”.
Ghi chú - thủ thuật
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 9/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
- Trước khi tô vẽ lên tấm hình của mình, bạn nên tạo một layer mới (Nhấn
Ctrl + Alt + Shift N) để vẽ lên phòng khi ta muốn vẽ lại, thì bạn chỉ việc
ném cái Layer mà bạn vừa vẽ lên vào hình sọt rác trong bảng Layer chứ
không phải nhấn Ctrl Z nhiều lần hay vào bảng History để làm lại từ đầu.
Ghi nhớ:
- Sau khi vẽ xong bạn nên lưu lại thành bức ảnh mới (Save As) chứ đừng lưu
(Save) đè lên bức ảnh gốc!
Bài tập
Bài tập: Vẽ hình bạn thích lên những bức ảnh mà bạn có.
5.6. Viết chữ lên ảnh
Bạn cần viết một dòng chữ lên bức ảnh hay chú thích lên nó! Bạn chọn công cụ
Horizontal Type Tool (T) .
Thao tác
Trên thanh tùy chọn, bạn chọn Font chữ như ý muốn, chọn kiểu, cỡ chữ, căn
dòng, mầu chữ v…v…. hay tạo đường chuyển động cho chữ.
Sau đó bạn click lên bức ảnh và bắt đầu gõ chữ.
Sau khi đã ghi những dòng chữ lên bức ảnh của bạn, bạn muốn chỉnh sửa? Chọn
công cụ “Horizontal Type Tool”, bôi đen dòng chữ và chỉnh sửa nó. Nếu muốn nó
cong, hay uốn lượn bạn chọn vào biểu tượng “Create Warped Text” . Trong
bảng Warptext, bạn chọn kiểu uốn lượn cho chữ và nhấn “OK”.
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 10/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
Sau khi đã chú thích xong cho bức ảnh thân yêu của mình, bạn lưu lại bằng cách
vào “File”, chọn “Save”. Chọn chất lượng (Quality) và nhấn “OK”.
Ghi chú - thủ thuật
- Bạn có thể tạo thêm hiệu ứng cho chữ như đổ bóng, chữ mờ, v v bằng cách
click đúp vào Layer chữ đó trong bảng Layer hoặc chọn Layer đó và nhấn
vào biểu tượng Add a layer style .
- Trong bảng Add a layer style , bạn tích vào hiệu ứng nào mà bạn muốn
và nhấn OK là xong.
Ghi nhớ:
- Vì là dòng chú thích hoặc ghi chú ở bức ảnh, ta nên đặt ở góc bức ảnh và
không nên để nó quá nổi bật, quá lớn. Mầu sắc của chữ cũng dễ nhìn và
không lòe loẹt dễ gây tức mắt người xem!
Bài tập
Bài tập: Viết ghi chú lên các bức hình bạn chụp.
6. LÀM VIỆC VỚI LAYER (LỚP) VÀ VÙNG CHỌN
Mỗi file của Photoshop chứa một hoặc nhiều Layer riêng biệt. Một bức ảnh
bạn mới đưa vào Photoshop thường là một Background. Bức ảnh bạn đưa vào sau sẽ
nằm trên một layer mới. Bạn có thể quản lí các Layer bằng bảng hiển thị lớp.
6.1. Cách hiển thị hộp Layer: Window/Layers
Các Layer trong suốt tương tự như tấm phim có vẽ hình, chồng lên nhau thành
nhiều lớp, bạn có thể chỉnh sửa, thay đổi kích thước vị trí, xóa trên từng lớp mà không
hề ảnh hưởng tới các hình vẽ khác trên lớp Layer khác. Khi kết hợp các lớp xếp chồng
lên nhau sẽ tạo nên 1 bức ảnh hoàn hảo.
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 11/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
* Biểu tượng con mắt trong hộp Layer để ẩn và hiện thị Layer.
* Biểu tượng cây bút thể hiện Layer bạn đang chọn
6.2. Sắp xếp các Layer:
Trong bảng Layer, đưa chuột vào Layer muốn di chuyển, con trỏ sẽ trở thành
hình bàn tay, nhấn và giữ chuột để kéo lên hoặc xuống dưới các Layer khác.
6.3. Làm việc với vùng chọn
Phần quan trọng nhất khi làm việc với Photoshop là làm thế nào để chọn được
một vùng mà bạn cần xử lý. Khi một vùng trên ảnh được chọn lựa thì chỉ phần đó chịu
tác động còn phần khác không ảnh hưởng. Để chọn được vùng cần tác động,
Photoshop cung cấp cho chúng ta một số công cụ chọn.
6.4. Giới thiệu về công cụ chọn
- Công cụ chọn Rectangular Marquee : Cho phép bạn tạo một vùng chọn là
hình chữ nhật trên ảnh hoặc hình vuông bằng cách nhấn giữ thêm phím Shift trên bàn
phím.
- Công cụ Eliptical Marquee : Cho phép bạn chọn vùng chọn là một vùng
chọn Elip hoặc hình tròn bằng cách nhấn giữ thêm phím Shift trên bàn phím.
- Công cụ Single Row Marquee và Single column Marquee : Cho phép
chọn một vùng chọn là một dòng cao 1 pixel và một cột rộng 1 pixel.
- Công cụ Crop : Dùng để xén những phần ảnh không cần thiết. Chọn vùng
ảnh muốn giữ lại, (bạn còn có thể xoay hoặc thu phóng vùng ảnh chọn muốn giữ lại).
Nhấn Enter.
- Công cụ Lasso : Vẽ một vùng chọn tự do, điểm cuối cùng trùng điểm đầu
tiên để tạo nên một vùng chọn khép kín.
- Công cụ Polygon lasso : Nối các đoạn thẳng để tạo nên một vùng chọn.
- Công cụ Magnetic Lasso : Vẽ theo biên vùng ảnh có vùng đồng màu
tương tự, có tính chất bắt dính (Snap) vào biên của phần ảnh.
- Công cụ Magic Wand : cho bạn chọn một phần ảnh dựa trên độ tương
đồng về màu sắc của các pixel kề nhau.
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 12/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
7. ĐỔI MÀU, CẮT GHÉP ẢNH
7.1. Đổi màu một phần bức ảnh
Bạn muốn đổi màu mắt, đổi màu một cái áo, đổi màu một chiếc ô tô, màu trời,
…. trong một bức ảnh. Bạn cần phải chọn lấy vùng cần đổi mầu, copy và dán nó sang
một layer mới đè lên hình thật, đổi màu rồi lưu lại thành một bức ảnh mới. (Đưa vùng
cần đổi màu sang một layer mới để ta dễ dàng chỉnh sửa, không ảnh hưởng đến hình
gốc khi ta muốn thay đổi kiểu khác)
Ví dụ, các bạn muốn thay đổi màu mắt của đứa bé trong bức ảnh này:
Thao tác:
Bước 1: Tạo layer mới chứa hình đôi mắt:
Các bạn chọn công cụ Lasso Tool để khoanh lấy hình con mắt. Để chọn tiếp
con mắt còn lại, bạn giữ phím Shift và khoanh lấy con mắt còn lại. Bạn copy (Ctrl+C)
hình đôi mắt. Nhấn vào biểu tượng Insert Layer trong bảng Layer. Dán (Ctrl+V)
hình đôi mắt vào Layer mới.
Bước 2: Đổi màu:
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 13/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
Để đổi màu đôi mắt, thực chất là đổi tông màu của layer chứa đôi mắt, các bạn
phải chọn Layer chứa đôi mắt. Chọn Image \ Adjustments, chọn tiếp
Hue/Saturation.
Trong bảng Hue/Saturation, các bạn thay đổi con trượt Hue để được màu mắt
yêu thích. Sau khi đã có màu mắt đẹp, các bạn nhấn OK. Như vậy các bạn đã có một
bức chân dung với màu mắt khác.
Bạn lưu lại dưới dạng một bức ảnh như sau: Bạn chọn File, chọn Save. Trong
bảng Save as, các bạn chọn nơi lưu giữ bức ảnh trong mục Save in. Đặt tên cho bức
ảnh trong mục File name. Chọn định dạng ảnh trong mục Format (Các định dạng ảnh
như JPG, BMP, PNG, TIFF).
Ghi chú - thủ thuật
- Nếu chọn vùng hình đổi màu bằng công cụ Lasso Tool quá khó, bạn có thể
copy nguyên cả Layer đó bằng cách kéo Layer đó vào biểu tượng Creat a
new layer trong bảng Layer. Trên layer mà bạn vừa copy, bạn dùng tẩy
(Erase Tool) để tẩy những phần khác đi, chỉ giữa lại phần hình cần đổi màu.
Ghi nhớ:
- Bạn phải copy vùng hình ảnh mà bạn muốn đổi màu sang một layer mới để
dễ dàng chỉnh sửa về sau.
Bài tập
Bài tập 1: Đổi màu một chiếc ô tô.
Bài tập 2: Đổi màu một chiếc áo.
7.2. Cắt ghép ảnh
Bạn muốn ghép ảnh mình chụp ở nhà vào một khung cảnh thiên nhiên đằng sau
như vườn hoa Hà Lan, trên bãi biển Hawoai, bên Kim Tự Tháp Ai Cập, đứng giữa cầu
Golden Gate,….? Thật dễ dàng với phần mềm Photoshop. Các bạn chỉ cần cắt hình của
bạn ra và đặt lên bức ảnh thiên nhiên đó, chỉnh lại tông màu cho hợp nhau, thế là xong.
Cụ thể cắt ghép như thế nào, các bạn làm như sau:
Thao tác:
Bước 1: Cắt hình người ra khỏi ảnh.
Bạn đưa hình người bạn cần ghép vào phần mềm Photoshop, dùng công cụ
Polygon lasso Tool để chọn lấy hình người bằng các đoạn thẳng. Nếu bạn chọn
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 14/16
photoshop
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
MỤC LỤC
1. GIỚI THIỆU CHUNG 3
2. KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH 3
3. CÁC CÔNG CỤ CHỌN 3
3.1. Cách chọn các công cụ ẩn : 3
3.2. Sử dụng thanh tùy chọn của công cụ (Tool options bar) 4
4. LÀM VIỆC VỚI CÁC BẢNG PALETTE 4
5. CÁC CHỨC NĂNG ĐƠN GIẢN 5
5.1. Mở ảnh bằng Photoshop 5
5.2. Thu nhỏ, phóng to ảnh 5
5.3. Cắt cúp ảnh 6
5.4. Chỉnh sáng tối, đậm nhạt của ảnh 7
5.5. Vẽ (đánh dấu) lên ảnh 8
5.6. Viết chữ lên ảnh 10
6. LÀM VIỆC VỚI LAYER (LỚP) VÀ VÙNG CHỌN 11
6.1. Cách hiển thị hộp Layer: Window/Layers 11
6.2. Sắp xếp các Layer: 12
6.3. Làm việc với vùng chọn 12
6.4. Giới thiệu về công cụ chọn 12
7. ĐỔI MÀU, CẮT GHÉP ẢNH 13
7.1. Đổi màu một phần bức ảnh 13
7.2. Cắt ghép ảnh 14
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 2/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
1. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình Photoshop làm việc với ảnh Bitmap, ảnh kỹ thuật số (các ảnh do
một loạt các hình vuông nhỏ gọi là các Pixel - phần tử ảnh - hợp thành).
Bạn có thể vẽ hình trong Photoshop và các hình thể này tạo ra rất tinh xảo mà
vẫn giữ được độ sắc nét khi tỷ lệ của chúng đươc phóng lớn hoặc thu nhỏ. Bạn xử lý
các ảnh từ máy quét ảnh Scanner, quét từ phim dương bản, hoặc cắt (Capture) từ
video hay được nhập vào (Import) từ các chương trình vẽ khác, nhập được ảnh từ máy
kỹ thuật số (Digital Camera)
2. KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH
Bạn click đúp vào biểu tượng (Icon) của Photoshop trên màn hình hoặc vào
Start\All Program\ Photoshop để khởi động.
Khi khởi động Photoshop, trên màn hình sẽ xuất hiện menu thanh ngang (menu
bar), hộp công cụ (Toolbox), thanh tuỳ chọn của công cụ (Tool Option Bar) và các
nhóm bảng (Palette).
3. CÁC CÔNG CỤ CHỌN
Trong hộp công cụ (Toolbox) chứa các công cụ chọn lựa, vẽ và
chỉnh sửa. Với các công cụ này bạn sẽ biết được các tính năng chuyên biệt
của chúng.
Để chọn một công cụ, bạn chỉ cần click trỏ chuột vào công cụ đó ở
hộp Toolbox hoặc có thể nhấn phím tắt từ bàn phím. Công cụ được chọn
sẽ có tác dụng cho đến khi bạn chọn một công cụ khác.
Một vài công cụ có hình tam giác nhỏ ở góc dưới bên phải để cho
bạn biết còn có các công cụ ẩn phía dưới.
3.1. Cách chọn các công cụ ẩn :
- Nhấn giữ chuột trên công cụ có chứa công cụ ẩn, sau đó di chuyển
chuột để chọn công cụ cần dùng từ menu chứa.
- Nhấn giữ Shift và nhấn phím tắt của công cụ, lập lại nhiều lần cho
đến khi xuất hiện công cụ mà bạn muốn chọn
- Nhấn giữ Alt và click vào công cụ. Mỗi lần click các công cụ bị ẩn
sẽ lần lượt xuất hiện.
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 3/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
3.2. Sử dụng thanh tùy chọn của công cụ (Tool options bar).
Tất cả các công cụ đều có các tuỳ chọn riêng của nó, và các tuỳ chọn này được
thể hiện trên thanh tuỳ chọn (thanh ngang nằm dưới menu chính).
Thanh tuỳ chọn và bảng có các tuỳ chọn cho phép bạn nhập vào các giá trị số
bằng cách sử dụng thanh trượt, phần định góc, các nút mũi tên hộp nhập.
4. LÀM VIỆC VỚI CÁC BẢNG PALETTE
Các bảng giúp cho bạn giám sát và chỉnh sửa ảnh. Mặc định các bảng sẽ xuất
hiện như các nhóm bảng chồng lên nhau. Tuỳ theo công việc mà bạn có thể làm xuất
hiện hoặc ẩn nó. Vào menu: Window/chọn <tên bảng> cần hiển thị.
Thay đổi sự thể hiện của bảng:
- Nhấn phím Tab để làm ẩn hoặc hiện tất cả các bảng có trên màn hình (trừ
thanh toolbox)
- Click và giữ vào các thẻ (Tab) và kéo sang vị trí các bảng khác hoặc đưa ra
ngoài để tạo một bảng riêng biệt.
- Gắn bảng vào thanh tuỳ chọn của Photoshop bằng cách kéo các thẻ (Tab) của
từng bảng thả vảo vùng trống màu xám đậm bên phải thanh tuỳ chọn.
- Click nút tam giác nhỏ bên phải của bảng để mở một menu con.
- Click vào nút trừ góc trên phải của bảng để thu nhỏ bảng (Minimize) hoặc
click vào dấu vuông để mở rộng bảng (Maximize).
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 4/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
5. CÁC CHỨC NĂNG ĐƠN GIẢN
5.1. Mở ảnh bằng Photoshop
Cách 1: Chọn: File\Open\ tìm đến bức ảnh cần
chỉnh sửa.
Cách 2: Tìm đến bức ảnh trong máy tính của bạn,
nhấn chuột phải và chọn Open with…\Photoshop
Cách 3: Bạn mở phần mềm Photoshop. Tìm đến
bức ảnh trong máy tính của bạn (để cửa sổ My computer
ở kích thước nhỏ) và kéo bức ảnh cần sửa từ cửa sổ My
computer sang cửa sổ phần mềm Photoshop.
Cách 4: Kéo bức ảnh từ cửa sổ My Computer vào
biểu tượng phần mềm Photoshop trên máy tính.
5.2. Thu nhỏ, phóng to ảnh
Bạn muốn phóng to bức ảnh trong máy tính để in cỡ lớn hoặc muốn thu nhỏ nó
lại để đưa lên internet cho nhẹ! Bạn làm như sau: Đưa bức ảnh vào phần mềm
Photoshop, chọn Image \ Image Size (Ctrl+Alt+I).
Tại mục Pixel Dimensions trong hộp thoại Image Size, ta thay đổi kích thước
ảnh ở ô Width hoặc Height để có kích thước ảnh như ý. Nếu bạn muốn bỏ khóa để
thay đổi chiều ngang hoặc chiều cao thôi, bỏ chọn ở ô Constrain Proportions.
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 5/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
Nhấn OK để thay đổi kích thước. Bạn lưu lại bằng cách vào “File”, chọn
“Save”. Chọn chất lượng (Quality) và nhấn “OK”.
5.3. Cắt cúp ảnh
Bạn có một tấm hình chụp tập thể nhiều người rất đẹp, nhưng bạn lại muốn chỉ
lấy riêng hình của mình ra để phóng to treo trong nhà!
Thao tác
Sau khi đưa bức ảnh vào phần mềm Photoshop, bạn chọn công cụ Crop tool
(C)
Dùng chuột khoanh lấy vùng hình cần lấy. Thay đổi vùng chọn bằng cách di
chuyển các điểm nút quanh hình. Nhấn phím Enter để cúp ảnh lại. Như vậy, bức ảnh
chỉ còn lại phần mà ta mong muốn.
Bạn lưu lại bằng cách vào “File”, chọn “Save”. Chọn chất lượng (Quality) và
nhấn “OK”.
Ghi chú - thủ thuật
- Để cắt đúng theo một kích thước nhất định, bạn ghi thông số vào ô Width
(chiều rộng) và Height (chiều cao). Để quay trở lại chế độ cắt tự do, bạn
nhấn nút Clear trên tranh chức năng.
- Để cắt cúp theo góc nghiêng, sau khi bạn chọn được vùng cần cắt cúp, bạn
đưa chuột ra ngoài vùng góc, thấy chuột hiện ra mũi tên hai chiều cong, bạn
giữ và kéo để xoay vùng chọn.
- Nhấn Enter để kết thúc quá trình hoặc nhấn chuột phải vào vùng chọn và
chọn Crop. Nếu không muốn cắt nữa, bạn nhấn chuột phải vào vùng chọn
và nhấn Cancel
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 6/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
Ghi nhớ:
- Sau khi cắt xong ảnh, nếu bạn muốn lưu lại ảnh gốc thì phải Save As bức
ảnh bạn vừa cắt lại. Nếu không bức ảnh gốc của bạn sẽ chỉ còn như bức ảnh
bạn vừa cắt.
Bài tập
Bài tập 1: Cắt cúp hình bạn muốn (VD: ảnh chân dung, ô tô, bông hoa,…)
5.4. Chỉnh sáng tối, đậm nhạt của ảnh
Bạn chụp được một tấm hình. Do ánh sáng yếu hoặc do bạn chụp bằng máy điện
thoại độ phân giải kém nên ảnh bị mờ, nhạt. Đừng buồn vì chúng ta hoàn toàn có thể
biến bức ảnh của bạn thành một bức ảnh có đậm nhạt, sáng tối rõ ràng bằng cách đưa
bức ảnh đó vào phần mềm Photoshop để chỉnh sửa!
Thao tác:
Đưa bức ảnh vào phần mềm Photoshop, chọn Image\Adjustments\
Brightness\Contrast…
Tăng hoặc giảm sáng tối (Brightness) cho bức ảnh hoặc tăng giảm sắc độ sáng
tối (Contrast) cho bức ảnh bằng cách kéo con trượt. Kéo con trượt sang phải để tăng,
sang trái để giảm. Nhấn OK để thay đổi.
Bạn lưu lại bằng cách vào “File”, chọn “Save”. Chọn chất lượng (Quality) và
nhấn “OK”.
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 7/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
Ghi chú - thủ thuật
- Thường thì ảnh chụp khi thời tiết xấu hoặc ánh sáng không đủ, độ sáng tối sẽ
không rõ ràng. Bạn nên tăng ánh sáng (Brightness) trước. Nếu thấy sắc độ
sáng và tối ít chênh lệch, ảnh bị nhạt màu (nhiều người quen gọi là: ảnh bị
nhòa) thì bạn mới tăng độ tương phản (Contrast).
Ghi nhớ:
- Nếu bạn tăng độ tương phản nhiều quá thì chỗ sáng sẽ sáng quá, mất hình
(bị lóa) còn chỗ tối sẽ đen quá, không thấy chiều sâu của hình. Vì vậy các
bạn nên chỉnh ít một, từ từ, khi thấy tầm hình có sắc độ đậm nhạt, sáng tối là
được.
Bài tập
Bài tập: Chỉnh lại sắc độ những bức hình chưa đẹp của bạn.
5.5. Vẽ (đánh dấu) lên ảnh
Thao tác:
Bạn đưa bức ảnh vào phần mềm Photoshop và chọn màu để vẽ lên ảnh:
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 8/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
Nhấn vào “Set foreground color”.
Chọn lấy màu mong muốn và nhấn “OK”.
Chọn công cụ Brush tool (B) .
Và bây giờ các bạn có thể bắt đầu vẽ thoải mái trên bức ảnh của mình.
Bạn có thể chọn bút nét to, nét nhỏ bằng cách: Trên thanh tùy chọn, nhấn vào
mũi tên nhỏ chỉ xuống. Trong bảng nét bút, di chuyển con chạy hoặc thanh trượt để
tăng hoặc giảm kích thước bút.
Bạn không muốn vẽ đậm mà chỉ muốn vẽ mờ lên như là bút đánh dấu. Trên
thanh tùy chọn, các bạn giảm Opacity (Độ chắn sáng) và Flow (độ nhấn mạnh, nhẹ)
đi.
Sau khi các bạn đã hoàn thiện tác phẩm của mình, bạn lưu lại bằng cách vào
“File”, chọn “Save”. Chọn chất lượng (Quality) và nhấn “OK”.
Ghi chú - thủ thuật
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 9/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
- Trước khi tô vẽ lên tấm hình của mình, bạn nên tạo một layer mới (Nhấn
Ctrl + Alt + Shift N) để vẽ lên phòng khi ta muốn vẽ lại, thì bạn chỉ việc
ném cái Layer mà bạn vừa vẽ lên vào hình sọt rác trong bảng Layer chứ
không phải nhấn Ctrl Z nhiều lần hay vào bảng History để làm lại từ đầu.
Ghi nhớ:
- Sau khi vẽ xong bạn nên lưu lại thành bức ảnh mới (Save As) chứ đừng lưu
(Save) đè lên bức ảnh gốc!
Bài tập
Bài tập: Vẽ hình bạn thích lên những bức ảnh mà bạn có.
5.6. Viết chữ lên ảnh
Bạn cần viết một dòng chữ lên bức ảnh hay chú thích lên nó! Bạn chọn công cụ
Horizontal Type Tool (T) .
Thao tác
Trên thanh tùy chọn, bạn chọn Font chữ như ý muốn, chọn kiểu, cỡ chữ, căn
dòng, mầu chữ v…v…. hay tạo đường chuyển động cho chữ.
Sau đó bạn click lên bức ảnh và bắt đầu gõ chữ.
Sau khi đã ghi những dòng chữ lên bức ảnh của bạn, bạn muốn chỉnh sửa? Chọn
công cụ “Horizontal Type Tool”, bôi đen dòng chữ và chỉnh sửa nó. Nếu muốn nó
cong, hay uốn lượn bạn chọn vào biểu tượng “Create Warped Text” . Trong
bảng Warptext, bạn chọn kiểu uốn lượn cho chữ và nhấn “OK”.
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 10/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
Sau khi đã chú thích xong cho bức ảnh thân yêu của mình, bạn lưu lại bằng cách
vào “File”, chọn “Save”. Chọn chất lượng (Quality) và nhấn “OK”.
Ghi chú - thủ thuật
- Bạn có thể tạo thêm hiệu ứng cho chữ như đổ bóng, chữ mờ, v v bằng cách
click đúp vào Layer chữ đó trong bảng Layer hoặc chọn Layer đó và nhấn
vào biểu tượng Add a layer style .
- Trong bảng Add a layer style , bạn tích vào hiệu ứng nào mà bạn muốn
và nhấn OK là xong.
Ghi nhớ:
- Vì là dòng chú thích hoặc ghi chú ở bức ảnh, ta nên đặt ở góc bức ảnh và
không nên để nó quá nổi bật, quá lớn. Mầu sắc của chữ cũng dễ nhìn và
không lòe loẹt dễ gây tức mắt người xem!
Bài tập
Bài tập: Viết ghi chú lên các bức hình bạn chụp.
6. LÀM VIỆC VỚI LAYER (LỚP) VÀ VÙNG CHỌN
Mỗi file của Photoshop chứa một hoặc nhiều Layer riêng biệt. Một bức ảnh
bạn mới đưa vào Photoshop thường là một Background. Bức ảnh bạn đưa vào sau sẽ
nằm trên một layer mới. Bạn có thể quản lí các Layer bằng bảng hiển thị lớp.
6.1. Cách hiển thị hộp Layer: Window/Layers
Các Layer trong suốt tương tự như tấm phim có vẽ hình, chồng lên nhau thành
nhiều lớp, bạn có thể chỉnh sửa, thay đổi kích thước vị trí, xóa trên từng lớp mà không
hề ảnh hưởng tới các hình vẽ khác trên lớp Layer khác. Khi kết hợp các lớp xếp chồng
lên nhau sẽ tạo nên 1 bức ảnh hoàn hảo.
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 11/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
* Biểu tượng con mắt trong hộp Layer để ẩn và hiện thị Layer.
* Biểu tượng cây bút thể hiện Layer bạn đang chọn
6.2. Sắp xếp các Layer:
Trong bảng Layer, đưa chuột vào Layer muốn di chuyển, con trỏ sẽ trở thành
hình bàn tay, nhấn và giữ chuột để kéo lên hoặc xuống dưới các Layer khác.
6.3. Làm việc với vùng chọn
Phần quan trọng nhất khi làm việc với Photoshop là làm thế nào để chọn được
một vùng mà bạn cần xử lý. Khi một vùng trên ảnh được chọn lựa thì chỉ phần đó chịu
tác động còn phần khác không ảnh hưởng. Để chọn được vùng cần tác động,
Photoshop cung cấp cho chúng ta một số công cụ chọn.
6.4. Giới thiệu về công cụ chọn
- Công cụ chọn Rectangular Marquee : Cho phép bạn tạo một vùng chọn là
hình chữ nhật trên ảnh hoặc hình vuông bằng cách nhấn giữ thêm phím Shift trên bàn
phím.
- Công cụ Eliptical Marquee : Cho phép bạn chọn vùng chọn là một vùng
chọn Elip hoặc hình tròn bằng cách nhấn giữ thêm phím Shift trên bàn phím.
- Công cụ Single Row Marquee và Single column Marquee : Cho phép
chọn một vùng chọn là một dòng cao 1 pixel và một cột rộng 1 pixel.
- Công cụ Crop : Dùng để xén những phần ảnh không cần thiết. Chọn vùng
ảnh muốn giữ lại, (bạn còn có thể xoay hoặc thu phóng vùng ảnh chọn muốn giữ lại).
Nhấn Enter.
- Công cụ Lasso : Vẽ một vùng chọn tự do, điểm cuối cùng trùng điểm đầu
tiên để tạo nên một vùng chọn khép kín.
- Công cụ Polygon lasso : Nối các đoạn thẳng để tạo nên một vùng chọn.
- Công cụ Magnetic Lasso : Vẽ theo biên vùng ảnh có vùng đồng màu
tương tự, có tính chất bắt dính (Snap) vào biên của phần ảnh.
- Công cụ Magic Wand : cho bạn chọn một phần ảnh dựa trên độ tương
đồng về màu sắc của các pixel kề nhau.
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 12/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
7. ĐỔI MÀU, CẮT GHÉP ẢNH
7.1. Đổi màu một phần bức ảnh
Bạn muốn đổi màu mắt, đổi màu một cái áo, đổi màu một chiếc ô tô, màu trời,
…. trong một bức ảnh. Bạn cần phải chọn lấy vùng cần đổi mầu, copy và dán nó sang
một layer mới đè lên hình thật, đổi màu rồi lưu lại thành một bức ảnh mới. (Đưa vùng
cần đổi màu sang một layer mới để ta dễ dàng chỉnh sửa, không ảnh hưởng đến hình
gốc khi ta muốn thay đổi kiểu khác)
Ví dụ, các bạn muốn thay đổi màu mắt của đứa bé trong bức ảnh này:
Thao tác:
Bước 1: Tạo layer mới chứa hình đôi mắt:
Các bạn chọn công cụ Lasso Tool để khoanh lấy hình con mắt. Để chọn tiếp
con mắt còn lại, bạn giữ phím Shift và khoanh lấy con mắt còn lại. Bạn copy (Ctrl+C)
hình đôi mắt. Nhấn vào biểu tượng Insert Layer trong bảng Layer. Dán (Ctrl+V)
hình đôi mắt vào Layer mới.
Bước 2: Đổi màu:
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 13/16
http://daotao.bachkim.vn Hướng dẫn sử dụng Photoshop
Để đổi màu đôi mắt, thực chất là đổi tông màu của layer chứa đôi mắt, các bạn
phải chọn Layer chứa đôi mắt. Chọn Image \ Adjustments, chọn tiếp
Hue/Saturation.
Trong bảng Hue/Saturation, các bạn thay đổi con trượt Hue để được màu mắt
yêu thích. Sau khi đã có màu mắt đẹp, các bạn nhấn OK. Như vậy các bạn đã có một
bức chân dung với màu mắt khác.
Bạn lưu lại dưới dạng một bức ảnh như sau: Bạn chọn File, chọn Save. Trong
bảng Save as, các bạn chọn nơi lưu giữ bức ảnh trong mục Save in. Đặt tên cho bức
ảnh trong mục File name. Chọn định dạng ảnh trong mục Format (Các định dạng ảnh
như JPG, BMP, PNG, TIFF).
Ghi chú - thủ thuật
- Nếu chọn vùng hình đổi màu bằng công cụ Lasso Tool quá khó, bạn có thể
copy nguyên cả Layer đó bằng cách kéo Layer đó vào biểu tượng Creat a
new layer trong bảng Layer. Trên layer mà bạn vừa copy, bạn dùng tẩy
(Erase Tool) để tẩy những phần khác đi, chỉ giữa lại phần hình cần đổi màu.
Ghi nhớ:
- Bạn phải copy vùng hình ảnh mà bạn muốn đổi màu sang một layer mới để
dễ dàng chỉnh sửa về sau.
Bài tập
Bài tập 1: Đổi màu một chiếc ô tô.
Bài tập 2: Đổi màu một chiếc áo.
7.2. Cắt ghép ảnh
Bạn muốn ghép ảnh mình chụp ở nhà vào một khung cảnh thiên nhiên đằng sau
như vườn hoa Hà Lan, trên bãi biển Hawoai, bên Kim Tự Tháp Ai Cập, đứng giữa cầu
Golden Gate,….? Thật dễ dàng với phần mềm Photoshop. Các bạn chỉ cần cắt hình của
bạn ra và đặt lên bức ảnh thiên nhiên đó, chỉnh lại tông màu cho hợp nhau, thế là xong.
Cụ thể cắt ghép như thế nào, các bạn làm như sau:
Thao tác:
Bước 1: Cắt hình người ra khỏi ảnh.
Bạn đưa hình người bạn cần ghép vào phần mềm Photoshop, dùng công cụ
Polygon lasso Tool để chọn lấy hình người bằng các đoạn thẳng. Nếu bạn chọn
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim
Trang 14/16
DANH NHAN DIEN ANH
Charlie
Charlie
Chaplin
Chaplin
Charlie Chaplin,
Charlie Chaplin,
considered to be one of
considered to be one of
the most pivotal stars of
the most pivotal stars of
the early days of
the early days of
Hollywood, lived an
Hollywood, lived an
interesting life both in
interesting life both in
his films and behind the
his films and behind the
camera. He is most
camera. He is most
recognized as an icon of
recognized as an icon of
the silent film era, often
the silent film era, often
associated with his
associated with his
popular "Little Tramp"
popular "Little Tramp"
character; the man with
character; the man with
the toothbrush
the toothbrush
mustache, bowler hat,
mustache, bowler hat,
bamboo cane, and a
bamboo cane, and a
funny walk.
funny walk.
Charles Spencer Chaplin was born in Walworth,
Charles Spencer Chaplin was born in Walworth,
London, England on April 26th, 1889 to Charles and
London, England on April 26th, 1889 to Charles and
Hannah (Hill) Chaplin, both music hall performers,
Hannah (Hill) Chaplin, both music hall performers,
who were married on June 22nd, 1885. After Charles
who were married on June 22nd, 1885. After Charles
Sr. separated from Hannah to perform in New York
Sr. separated from Hannah to perform in New York
City.
City.
Hannah then tried to resurrect
Hannah then tried to resurrect
her stage career. Unfortunately,
her stage career. Unfortunately,
her singing voice had a tendency
her singing voice had a tendency
to break at unexpected
to break at unexpected
moments. When this happened,
moments. When this happened,
the stage manager spotted young
the stage manager spotted young
Charlie standing in the wings
Charlie standing in the wings
and led him on stage, where
and led him on stage, where
five-year-old Charlie began to
five-year-old Charlie began to
sing a popular tune. Charlie and
sing a popular tune. Charlie and
his half-brother, Syd Chaplin
his half-brother, Syd Chaplin
(born Sydney Hawkes), spent
(born Sydney Hawkes), spent
their lives in and out of charity
their lives in and out of charity
homes and workhouses between
homes and workhouses between
their mother's bouts of insanity.
their mother's bouts of insanity.
Hannah was committed to Cane
Hannah was committed to Cane
Hill Asylum in May of 1903 and
Hill Asylum in May of 1903 and
lived there until 1921, when
lived there until 1921, when
Chaplin moved her to California.
Chaplin moved her to California.
Chaplin began his official
Chaplin began his official
acting career at the age of
acting career at the age of
eight, touring with The Eight
eight, touring with The Eight
Lancashire Lads. At 18 he
Lancashire Lads. At 18 he
began touring with Fred
began touring with Fred
Karno's vaudeville troupe,
Karno's vaudeville troupe,
joining them on the troupe's
joining them on the troupe's
1910 US tour. He traveled
1910 US tour. He traveled
west to California in
west to California in
December 1913 and signed on
December 1913 and signed on
with Keystone Studios'
with Keystone Studios'
popular comedy director
popular comedy director
Mack Sennett, who had seen
Mack Sennett, who had seen
Chaplin perform on stage in
Chaplin perform on stage in
New York. Charlie soon wrote
New York. Charlie soon wrote
his brother Syd, asking him
his brother Syd, asking him
to become his manager.
to become his manager.
While at Keystone, Chaplin
While at Keystone, Chaplin
appeared in and directed 35
appeared in and directed 35
films, starring as the Little
films, starring as the Little
Tramp in nearly all. In
Tramp in nearly all. In
November 1914 he left
November 1914 he left
Keystone and signed on at
Keystone and signed on at
Essanay, where he made 15
Essanay, where he made 15
films. In 1916, he signed on at
films. In 1916, he signed on at
Mutual and made 12 films. In
Mutual and made 12 films. In
June 1917 Chaplin signed up
June 1917 Chaplin signed up
with First National Studios,
with First National Studios,
after which he built Chaplin
after which he built Chaplin
Studios. In 1919 he and
Studios. In 1919 he and
Douglas Fairbanks, Mary
Douglas Fairbanks, Mary
Pickford and D.W. Griffith
Pickford and D.W. Griffith
formed United Artists (UA).
formed United Artists (UA).
Chaplin's life and career was full of
Chaplin's life and career was full of
scandal and controversy. His first
scandal and controversy. His first
big scandal was during World War
big scandal was during World War
I, during which time his loyalty to
I, during which time his loyalty to
England, his home country, was
England, his home country, was
questioned. He had never applied
questioned. He had never applied
for US citizenship, but claimed that
for US citizenship, but claimed that
he was a "paying visitor" to the
he was a "paying visitor" to the
United States. Many British
United States. Many British
citizens called Chaplin a coward
citizens called Chaplin a coward
and a slacker. This and his other
and a slacker. This and his other
career eccentricities sparked
career eccentricities sparked
suspicion with FBI chief J. Edgar
suspicion with FBI chief J. Edgar
Hoover and the House Un-
Hoover and the House Un-
American Activities Council
American Activities Council
(HUAC), who believed that he was
(HUAC), who believed that he was
injecting Communist propaganda
injecting Communist propaganda
into his films. Chaplin's later film
into his films. Chaplin's later film
The Great Dictator (1940), which
The Great Dictator (1940), which
was his first "talkie", also created a
was his first "talkie", also created a
stir. In the film Chaplin plays a
stir. In the film Chaplin plays a
humorous caricature of Adolf
humorous caricature of Adolf
Hitler.
Hitler.
Chaplin was also scrutinized
Chaplin was also scrutinized
for his support in aiding the
for his support in aiding the
Russian struggle against the
Russian struggle against the
invading Nazis during World
invading Nazis during World
War II, and the U.S.
War II, and the U.S.
government questioned his
government questioned his
moral and political views,
moral and political views,
suspecting him of having
suspecting him of having
Communist ties. For this
Communist ties. For this
reason HUAC subpoenaed him
reason HUAC subpoenaed him
in 1947. However, HUAC
in 1947. However, HUAC
finally decided that it was no
finally decided that it was no
longer necessary for him to
longer necessary for him to
appear for testimony.
appear for testimony.
Conversely, when Chaplin and
Conversely, when Chaplin and
his family traveled to London
his family traveled to London
for the premier of Limelight
for the premier of Limelight
(1952), he was denied re-entry
(1952), he was denied re-entry
to the United States. In reality,
to the United States. In reality,
the government had almost no
the government had almost no
evidence to prove that he was
evidence to prove that he was
a threat to national security.
a threat to national security.
He and his wife decided,
He and his wife decided,
instead, to settle in
instead, to settle in
Switzerland. During his
Switzerland. During his
absence from the States he
absence from the States he
made two more films, A King in
made two more films, A King in
New York (1957), released in
New York (1957), released in
America 20 years later, and his
America 20 years later, and his
final film A Countess from
final film A Countess from
Hong Kong (1967), which
Hong Kong (1967), which
starred Marlon Brando and
starred Marlon Brando and
Sophia Loren. This last film
Sophia Loren. This last film
proved to be Chaplin's only
proved to be Chaplin's only
failure and was a box-office
failure and was a box-office
flop.
flop.
Chaplin was married four
Chaplin was married four
times and had a total of 11
times and had a total of 11
children.
children.
In contrast to many of his
In contrast to many of his
boisterous characters, Chaplin
boisterous characters, Chaplin
was a quiet man who kept to
was a quiet man who kept to
himself a lot. He also had an
himself a lot. He also had an
"un-millionaire" way of living.
"un-millionaire" way of living.
Even after he had accumulated
Even after he had accumulated
millions, he continued to live in
millions, he continued to live in
shabby accommodations.
shabby accommodations.
In 1921 Chaplin was
In 1921 Chaplin was
decorated by the French
decorated by the French
government for his
government for his
outstanding work as a
outstanding work as a
filmmaker, and was elevated
filmmaker, and was elevated
to the rank of Officer of the
to the rank of Officer of the
Legion of Honor in 1952. In
Legion of Honor in 1952. In
1972 he was honored with an
1972 he was honored with an
Academy Award for his
Academy Award for his
"incalculable effect in
"incalculable effect in
making motion pictures the
making motion pictures the
art form of the century." In
art form of the century." In
1975 England's Queen
1975 England's Queen
Elizabeth II knighted him.
Elizabeth II knighted him.
Chaplin's other works
Chaplin's other works
included musical scores he
included musical scores he
composed for many of his
composed for many of his
films. He also authored two
films. He also authored two
autobiographical books, "My
autobiographical books, "My
Autobiography" in 1964 and
Autobiography" in 1964 and
its companion volume, "My
its companion volume, "My
Life in Pictures" in 1974.
Life in Pictures" in 1974.
Chaplin died of natural
Chaplin died of natural
causes on December 25, 1977
causes on December 25, 1977
at his home in Switzerland.
at his home in Switzerland.
In 1978, Chaplin's corpse
In 1978, Chaplin's corpse
was stolen from its grave
was stolen from its grave
and was not recovered for
and was not recovered for
three months; he was re-
three months; he was re-
buried in a vault
buried in a vault
surrounded by cement.
surrounded by cement.
Charlie Chaplin was
Charlie Chaplin was
considered one of the
considered one of the
greatest filmmakers in the
greatest filmmakers in the
history of American
history of American
cinema, whose movies
cinema, whose movies
were and still are popular
were and still are popular
throughout the world, and
throughout the world, and
have even gained notoriety
have even gained notoriety
as time progresses. His
as time progresses. His
films show, through the
films show, through the
Little Tramp's positive
Little Tramp's positive
outlook on life in a world
outlook on life in a world
full of chaos, that the
full of chaos, that the
human spirit has and
human spirit has and
always will remain the
always will remain the
same.
same.
Charlie
Chaplin
Chaplin
Charlie Chaplin,
Charlie Chaplin,
considered to be one of
considered to be one of
the most pivotal stars of
the most pivotal stars of
the early days of
the early days of
Hollywood, lived an
Hollywood, lived an
interesting life both in
interesting life both in
his films and behind the
his films and behind the
camera. He is most
camera. He is most
recognized as an icon of
recognized as an icon of
the silent film era, often
the silent film era, often
associated with his
associated with his
popular "Little Tramp"
popular "Little Tramp"
character; the man with
character; the man with
the toothbrush
the toothbrush
mustache, bowler hat,
mustache, bowler hat,
bamboo cane, and a
bamboo cane, and a
funny walk.
funny walk.
Charles Spencer Chaplin was born in Walworth,
Charles Spencer Chaplin was born in Walworth,
London, England on April 26th, 1889 to Charles and
London, England on April 26th, 1889 to Charles and
Hannah (Hill) Chaplin, both music hall performers,
Hannah (Hill) Chaplin, both music hall performers,
who were married on June 22nd, 1885. After Charles
who were married on June 22nd, 1885. After Charles
Sr. separated from Hannah to perform in New York
Sr. separated from Hannah to perform in New York
City.
City.
Hannah then tried to resurrect
Hannah then tried to resurrect
her stage career. Unfortunately,
her stage career. Unfortunately,
her singing voice had a tendency
her singing voice had a tendency
to break at unexpected
to break at unexpected
moments. When this happened,
moments. When this happened,
the stage manager spotted young
the stage manager spotted young
Charlie standing in the wings
Charlie standing in the wings
and led him on stage, where
and led him on stage, where
five-year-old Charlie began to
five-year-old Charlie began to
sing a popular tune. Charlie and
sing a popular tune. Charlie and
his half-brother, Syd Chaplin
his half-brother, Syd Chaplin
(born Sydney Hawkes), spent
(born Sydney Hawkes), spent
their lives in and out of charity
their lives in and out of charity
homes and workhouses between
homes and workhouses between
their mother's bouts of insanity.
their mother's bouts of insanity.
Hannah was committed to Cane
Hannah was committed to Cane
Hill Asylum in May of 1903 and
Hill Asylum in May of 1903 and
lived there until 1921, when
lived there until 1921, when
Chaplin moved her to California.
Chaplin moved her to California.
Chaplin began his official
Chaplin began his official
acting career at the age of
acting career at the age of
eight, touring with The Eight
eight, touring with The Eight
Lancashire Lads. At 18 he
Lancashire Lads. At 18 he
began touring with Fred
began touring with Fred
Karno's vaudeville troupe,
Karno's vaudeville troupe,
joining them on the troupe's
joining them on the troupe's
1910 US tour. He traveled
1910 US tour. He traveled
west to California in
west to California in
December 1913 and signed on
December 1913 and signed on
with Keystone Studios'
with Keystone Studios'
popular comedy director
popular comedy director
Mack Sennett, who had seen
Mack Sennett, who had seen
Chaplin perform on stage in
Chaplin perform on stage in
New York. Charlie soon wrote
New York. Charlie soon wrote
his brother Syd, asking him
his brother Syd, asking him
to become his manager.
to become his manager.
While at Keystone, Chaplin
While at Keystone, Chaplin
appeared in and directed 35
appeared in and directed 35
films, starring as the Little
films, starring as the Little
Tramp in nearly all. In
Tramp in nearly all. In
November 1914 he left
November 1914 he left
Keystone and signed on at
Keystone and signed on at
Essanay, where he made 15
Essanay, where he made 15
films. In 1916, he signed on at
films. In 1916, he signed on at
Mutual and made 12 films. In
Mutual and made 12 films. In
June 1917 Chaplin signed up
June 1917 Chaplin signed up
with First National Studios,
with First National Studios,
after which he built Chaplin
after which he built Chaplin
Studios. In 1919 he and
Studios. In 1919 he and
Douglas Fairbanks, Mary
Douglas Fairbanks, Mary
Pickford and D.W. Griffith
Pickford and D.W. Griffith
formed United Artists (UA).
formed United Artists (UA).
Chaplin's life and career was full of
Chaplin's life and career was full of
scandal and controversy. His first
scandal and controversy. His first
big scandal was during World War
big scandal was during World War
I, during which time his loyalty to
I, during which time his loyalty to
England, his home country, was
England, his home country, was
questioned. He had never applied
questioned. He had never applied
for US citizenship, but claimed that
for US citizenship, but claimed that
he was a "paying visitor" to the
he was a "paying visitor" to the
United States. Many British
United States. Many British
citizens called Chaplin a coward
citizens called Chaplin a coward
and a slacker. This and his other
and a slacker. This and his other
career eccentricities sparked
career eccentricities sparked
suspicion with FBI chief J. Edgar
suspicion with FBI chief J. Edgar
Hoover and the House Un-
Hoover and the House Un-
American Activities Council
American Activities Council
(HUAC), who believed that he was
(HUAC), who believed that he was
injecting Communist propaganda
injecting Communist propaganda
into his films. Chaplin's later film
into his films. Chaplin's later film
The Great Dictator (1940), which
The Great Dictator (1940), which
was his first "talkie", also created a
was his first "talkie", also created a
stir. In the film Chaplin plays a
stir. In the film Chaplin plays a
humorous caricature of Adolf
humorous caricature of Adolf
Hitler.
Hitler.
Chaplin was also scrutinized
Chaplin was also scrutinized
for his support in aiding the
for his support in aiding the
Russian struggle against the
Russian struggle against the
invading Nazis during World
invading Nazis during World
War II, and the U.S.
War II, and the U.S.
government questioned his
government questioned his
moral and political views,
moral and political views,
suspecting him of having
suspecting him of having
Communist ties. For this
Communist ties. For this
reason HUAC subpoenaed him
reason HUAC subpoenaed him
in 1947. However, HUAC
in 1947. However, HUAC
finally decided that it was no
finally decided that it was no
longer necessary for him to
longer necessary for him to
appear for testimony.
appear for testimony.
Conversely, when Chaplin and
Conversely, when Chaplin and
his family traveled to London
his family traveled to London
for the premier of Limelight
for the premier of Limelight
(1952), he was denied re-entry
(1952), he was denied re-entry
to the United States. In reality,
to the United States. In reality,
the government had almost no
the government had almost no
evidence to prove that he was
evidence to prove that he was
a threat to national security.
a threat to national security.
He and his wife decided,
He and his wife decided,
instead, to settle in
instead, to settle in
Switzerland. During his
Switzerland. During his
absence from the States he
absence from the States he
made two more films, A King in
made two more films, A King in
New York (1957), released in
New York (1957), released in
America 20 years later, and his
America 20 years later, and his
final film A Countess from
final film A Countess from
Hong Kong (1967), which
Hong Kong (1967), which
starred Marlon Brando and
starred Marlon Brando and
Sophia Loren. This last film
Sophia Loren. This last film
proved to be Chaplin's only
proved to be Chaplin's only
failure and was a box-office
failure and was a box-office
flop.
flop.
Chaplin was married four
Chaplin was married four
times and had a total of 11
times and had a total of 11
children.
children.
In contrast to many of his
In contrast to many of his
boisterous characters, Chaplin
boisterous characters, Chaplin
was a quiet man who kept to
was a quiet man who kept to
himself a lot. He also had an
himself a lot. He also had an
"un-millionaire" way of living.
"un-millionaire" way of living.
Even after he had accumulated
Even after he had accumulated
millions, he continued to live in
millions, he continued to live in
shabby accommodations.
shabby accommodations.
In 1921 Chaplin was
In 1921 Chaplin was
decorated by the French
decorated by the French
government for his
government for his
outstanding work as a
outstanding work as a
filmmaker, and was elevated
filmmaker, and was elevated
to the rank of Officer of the
to the rank of Officer of the
Legion of Honor in 1952. In
Legion of Honor in 1952. In
1972 he was honored with an
1972 he was honored with an
Academy Award for his
Academy Award for his
"incalculable effect in
"incalculable effect in
making motion pictures the
making motion pictures the
art form of the century." In
art form of the century." In
1975 England's Queen
1975 England's Queen
Elizabeth II knighted him.
Elizabeth II knighted him.
Chaplin's other works
Chaplin's other works
included musical scores he
included musical scores he
composed for many of his
composed for many of his
films. He also authored two
films. He also authored two
autobiographical books, "My
autobiographical books, "My
Autobiography" in 1964 and
Autobiography" in 1964 and
its companion volume, "My
its companion volume, "My
Life in Pictures" in 1974.
Life in Pictures" in 1974.
Chaplin died of natural
Chaplin died of natural
causes on December 25, 1977
causes on December 25, 1977
at his home in Switzerland.
at his home in Switzerland.
In 1978, Chaplin's corpse
In 1978, Chaplin's corpse
was stolen from its grave
was stolen from its grave
and was not recovered for
and was not recovered for
three months; he was re-
three months; he was re-
buried in a vault
buried in a vault
surrounded by cement.
surrounded by cement.
Charlie Chaplin was
Charlie Chaplin was
considered one of the
considered one of the
greatest filmmakers in the
greatest filmmakers in the
history of American
history of American
cinema, whose movies
cinema, whose movies
were and still are popular
were and still are popular
throughout the world, and
throughout the world, and
have even gained notoriety
have even gained notoriety
as time progresses. His
as time progresses. His
films show, through the
films show, through the
Little Tramp's positive
Little Tramp's positive
outlook on life in a world
outlook on life in a world
full of chaos, that the
full of chaos, that the
human spirit has and
human spirit has and
always will remain the
always will remain the
same.
same.
Nang luong sinh hoc
Cấu tạo chuỗi hô hấp
•
Phần vận chuyển hydro có các enzyme: dehydrogenase có
coenzyme là pyridinnucleotid, các enzyme flavin và ubiquinon
của chuỗi hô hấp.
•
Phần vận chuyển điện tử có các cytochrom và
cytochromoxidase.
•
Mỗi phân tử NAD
+
, FAD và ubiquinon vận chuyển hai điện tử,
còn hệ thống cytochrom hoặc cytochromoxidase vận chuyển một
điện tử và oxi phân tử ở tận cùng chuỗi hô hấp bị khử bằng bốn
bước, mỗi bước một điện tử theo sơ đồ:
Cơ chất SH
2
⇒ NAD ⇒ FAD ⇒ Ubiquinon → Cytochrom b → Cytochrom c
1
→
Cytochrom c → Cytochromoxidase → O
2
•
Kết quả vận chuyển hydro và điện tử bằng chuỗi hô hấp là tạo
thành nước
Thành phần của các phức hợp
trong chuỗi hô hấp
Phức hợp Tên
Số
Protein Nhóm ngoại
I NADH - Enzym
khử hydro
46 FMN,
9 trung tâm Fe-
S.
II Succinate-CoQ
Enzym khử
5 FAD, cyt b560,
3 trung tâm Fe-
S.
III CoQ-cyt c
Enzym khử
11 cyt b
H
, cyt b
L
,
cyt c
1
, Fe-S.
IV Cytochrome
Enzym oxy hoá
13 cyt a, cyt a
3
,
Cu
A
, Cu
B
Các cytochrome vận chuyển điện tử
Các quinol - sequinol
CÁC ENZIM TRONG CHUỖI HÔ HẤP
Những chất ức chế trong chuỗi hô hấp:
Rotenone (một loại thuốc chuột) ức chế phức hệ I.
Antimycin A ức chế vận chuyển điện tử ở phức hệ III.
CN
−
& CO ức chế phức hệ IV.
Sự ức chế xảy ra ở một trong những điểm này sẽ làm ngừng
quá trình vận chuyển e
−
từ NADH đến O
2
.
Rotenone
Amytal
Antimycin A
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA
CHUỖI VẬN CHUYỂN ĐIỆN TỬ
cong nghệ điên
Giáo án Công nghệ 9
Họat động của GV Họat động của HS
GV đa ra một số mẫu dây cáp điện cho
HS quan sát. Phân biệt
? Có mấy loại dây cáp
? Cho HS họat động nhóm
? Dây cáp gồm những bộ phận nào ?
? Nêu đặc điểm của các bộ phận đó.
? So sánh dây dẫn điện với dây cáp điện
? Cho HS quan sát bảng 2.2 để phân biệt
cấu tạo của cáp 1 lõi, nhiều lõi, cách sử
dụng.
Cho HS liên hệ thực tế trả lời
? Dây cáp điện thờng đợc dùng ở đâu
? Khi sử dụng dây cáp điện cần chú ý gì
Dây cáp thờng đợc gọi tên nh thế nào
? Gia đình em thờng sử dụng dây cáp điện
mác ở đâu
Cho HS quan sát các mẫu vật của vật liệu
cách điện ?
? Vật liệu cách điện là gì ?
? Vật liệu cách điện thờng đợc sử dụng nh
thế nào ?
Cho HS liên hệ thực tế
Cho HS làm sgk
Gạch chéo vào ô trống để chỉ ra vật liệu
cách điện.
HS quan sát mẫu vật và phân biệt các
loại dây dẫn đó.
HS quan sát mẫu dây cáp điện để mô tả
cấu tạo của dây
HĐ theo nhóm
Đại diện báo cáo
Có nhiều lớp vỏ bọc lớp vỏ chịu đợc ma
nắng của thời tiết
Cáp 1 lõi
Cáp nhiều lõi
HS liên hệ các mạng điện ngòai trời và
mạng điện trong nhà thờng sử dụng những
loại cáp gì.
HS kể tên cáp điện đó.
Gọitên theo chất cách điện và lõi dây.
HS liên hệ việc lắp đặt mạng điện ở gia
đình.
HS quan sát mẫu vật, có thể cho HS sờ
tay vào vỏ công tắc, ổ cắm.
Khi sờ vào đó có nguy hiểm không
không vì không có đờng điện đi qua vật liệu
đó.
Đi với vật liệu dẫn điện bảo vệ
- HS làm BT vào vở gạch chéo từ ô 1 ô 4
sgk.
D. Củng cố:
- Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản
- HS trả lời 2 câu hỏi sgk
E. Dặn dò: N/c bài 3
- Làm BT ở vở BTCN
5
Giáo án Công nghệ 9
Tiết 4: Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện
(T1)
Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài học: Dạy xong bài này GV phải làm cho HS đạt đợc:
- Hiểu biết công dụng phân loại của một số đồng hồ đo điện
- Biết công dụng của một số dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt điện
- Hiểu đợc tầm quan trọng của việc đo lờng điện trong nghề điện dân dụng
II. Chuẩn bị:
+ Nội dung: N/c sgk, tài liệu KT lớp 9 cũ
+ Đồ dùng: Tranh vẽ một số đồng hồ do điện và dụng cụ trong lắp đặt điện
- Một số đồng hồ đo điện V, A,W,KWh,
- Dụng cụ: Thớc cuộn, thớc cặp, kìm điện, khoan
III. Các họat động dạy học:
A. ổn định
B. Bài cũ: Hãy mô tả cấu tạo của cáp điện và cách sử dụng cáp điện
- Hãy nêu cấu tạo, phân loại dây dẫn điện và cách sử dụng dây dẫn điện
- So sánh sự khác nhau của dây cáp với dây dẫn điện
C. Nội dung:
1. Giới thiệu (SGV)
2. Nội dung:
Họat động của GV Họat động của HS
- Dựa vào hiểu biết của HS
? Em hãy kể tên một số đồng hồ đo điện mà
em biết.
? GV cho HS tiếp tục thảo luận làm BT 1gsk
? HS báo cáo kết quả
? GV hớng dẫn và kết luận
? Vậy công dụng của đồng hồ đo điện là gì?
? Tại sao vỏ máy biến áp đợc lắp đặt V, A?
? Công tơ điện lắp đặt ở mạng điện trong
nhà với mục đích gì ?
GV cho HS quan sát bảng 3.2 và 3.3 sgk
và 1 số loại đồng hồ V, A
HS thảo luận theo nhóm kể tên đồng hồ
V, A. công tơ
- HS làm bài tập sgk
Hãy tìm trong bảng 3.1 những đại lợng đo
của đồng hồ đo điện và đánh dấu vào ô
sgk
Biết tính trạng làm việc của các thiết bị
đồ dùng điện.
Để kiểm tra một số định mức của các đại
lợng của mạng điện.
Đo điện năng tiêu thụ
HS quan sát các loại đồng hồ và bảng 3.2
cho HS gấp sách lại làm việc vào phiếu GV đã nêu ở bảng để làm BT vào phiếu học
6
Giáo án Công nghệ 9
học tập theo mẫu 3.3
GV theo dõi
? Cho HS đọc kết qủa bài làm
GV sửa sai và chữa lại KL
GV cho HS quan sát bảng 3.3 sgk
GV giới thiệu các ký hiệu đã đợc quy ớc
thống nhất
GV cho HS quan sát một số loại đồng hồ
để nhận dạng và công dụng của đồng hồ đó
Gọi HS phân loại
? Cho HS đọc và giải thích ký hiệu trên mặt
đồng hồ
(Chú ý giải thích cấp chính xác của đồng
hồ)
tập (mẫu 3.2)
Hãy điền các đại lợng đó tơng ứng với các
đồng hồ đo điện.
HS báo cáo kết quả
Lớp bổ sung
HS quan sát 3.3 ở sgk và bảng
Quan sát kỹ các loại đồng hồ thực tế để
nhận dạng và nêu công dụng của nó.
HS báo cáo kết quả và nhận dạng đồng
hồ
HS họat động nhóm, đọc giải thích ký
hiệu cấp chính xác.
D. Củng cố:
- Hệ thống hóa các kiến thức của bài
- Nêu công dụng của đồng hồ do điện
- Cho các nhóm họat động quan sát các loại đồng hồ (GV chuẩn bị) để nêu công dụng, đọc
giải thích, phân loại đồng hồ.
Lớp quan sát góp ý
E. Dặn dò: HS N/c phần còn lại của bài
- Nắm phần củng cố
Tiết 5: Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện
(T2)
Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài học: Dạy xong bài này GV phải làm cho HS đạt đợc:
- Hiểu đợc công dụng của một số dụng cụ dùng trong lắp đặt điện
- Biết đợc hiệu quả của công việc sửa chữa và lắp đặt điện phụ thuộc vào chọn và sử dụng
dụng cụ lao động và bảo đảm an toàn.
- Giáo dục HS lòng say mê học tập
II. Chuẩn bị:
+ Nội dung: N/c sgk, tài liệu KT lớp 9 cũ
+ Đồ dùng: Thớc, pan me, tua vít, búa, ca, kìm, khoan
7
Giáo án Công nghệ 9
+ Bảng phụ: ghi nhớ sgk
III. Các họat động dạy học:
A. ổn định
B. Bài cũ: GV treo bảng phụ kẻ bảng 3.5 sgk yêu cầu HS đến chỉ điền vào ô trống câu đúng,
chữ sai vào ô trống ở câu sai.
C. Bài mới:
1. Giới thiệu (SGV)
2. Nội dung:
Họat động của GV Họat động của HS
? Việc lắp đặt sửa chữa mạng điện chúng ta
thấy sử dụng một số dụng cụ cơ khí nào
? Hiệu quả công việc sửa chữa lắp đặt phụ
thuộc yếu tố nào
GV cho HS làm BT1
Hãy điền công dụng và tên dụng cụ vào
(việc chọn) ô trống bảng 3.4
GV gọi các nhóm nêu ý kiến nhóm
khác bổ sung GV hoàn thiện nội dung
chính
GV cho HS quan sát và nêu công dụng
GV cho HS quan sát thớc cặp thực tế
GV thực hành đo và lu ý cách đo đặt th-
ớc-vật cần đo.
Cho HS quan sát dụng cụ panme kẻ và
nêu qua cấu tạo.
? GV cho HS quan sát các loại tua vít, nêu
cấu tạo công dụng, cách sử dụng
GV thực hành sử dụng
GV hớng dẫn tơng tự
Cho HS quan sát nêu công dụng, sử dụng
khi cầm ổ cắm
Cho HS quan sát ca
GV chỉ rõ điểm khác so với cửa gỗ bằng
tay
GV hớng dẫn sử dụng
Qua thực tế tìm hiểu HS có thể kể tên các
dụng cụ đó: thớc, tua vít, búa, kìm, khoan
Chọn dụng cụ lao động và sử dụng dụng
cụ lao động.
Cho các nhóm họat động dựa vào bảng
3.4 sgk để điền tên vào công dụng vào ô
trống.
- Các nhóm cử th ký ghi chép và lần lợt báo
cáo kết quả thảo luận.
- Các tổ nhóm khác góp ý
Qua quan sát HS nhận thấy thớc cặp th-
ờng sử dụng khi nào
HS quan sát cách sử dụng của GV hớng
dẫn
Là một dụng cụ ít thấy khi lắp đặt sửa
chữa ở gia đình.
Qua thực tế sử dụng các tổ nhóm thảo
luận về công dụng của các loại tua vít đó.
Tơng tự các nhóm thảo luận, nêu công
dụng, cách sử dụng
HS quan sát và chú ý cách sử dụng
Cho HS quan sát các loại kìm cắt, kìm
vặn
- HS quan sát công dụng, cách sử dụng
HS lu ý có loại khoan tay HS hay sử
8
Giáo án Công nghệ 9
? Nêu công dụng và cách sử dụng
GV hớng dẫn tơng tự
GV nêu lu ý sgk
dụng khi lắp đặt
D. Củng cố:
- GV treo bảng phụ ghi nhớ sgk
- Yêu cầu 3 HS đọc ghi nhớ
- GV hệ thống phần chính
- Khi lắp đặt sửa chữa mạng điện nếu không chọn dụng cụ thích hợp và không biết cách sử
dụng các dụng cụ thì sẽ có ảnh hởng gì ?
- GV nhắc lại cách dùng khoan điện, khoan tay và những điều lu ý của sgk.
E. Dặn dò:
- HS Nắm chắc phần củng cố
- N/c kỹ bài 4, chuẩn bị nh mục I sgk (các loại đồng hồ GV chuẩn bị).
Tiết 6: Thực hành : sử dụng đồng hồ đo điện
(T1)
Ngày dạy:
I. Mục tiêu: Dạy xong bài này GV phải làm cho HS đạt đợc:
- Biết công dụng và cách sử dụng một số đồng hồ đo điện thông dụng.
- Đo đợc điện năng tiêu thụ của mạch điện bằng công tơ điện kiểu cảm ứng.
- Giáo dục HS có tính kỷ luật, an toàn điện khi thực hành
II. Chuẩn bị:
+ Nội dung: N/c sgk, lớp 9 phần sử dụng đồng hồ
+ Đồ dùng: Đồng hồ A, V, W công tơ điện, đồng hồ vạn năng mỗi loại 5 cái.
- Mạch bảng điện chiếu sáng có lắp 4 bóng đèn
- Kim, tuốc nơ vít, bút thử điện dây dẫn
III. Các họat động dạy học:
A. ổn định
B. Bài cũ: Đồng hồ đo điện có công dụng gì: Kể tên một số đồng hồ đo điện thờng dùng.
C. Bài mới:
1. Giới thiệu (SGV)
2. Nội dung:
Họat động của GV Họat động của HS
- GV kiểm tra lại dụng cụ và phân dụng cụ - Các nhóm nhận dụng cụ, trình bày ở bàn
9
Giáo án Công nghệ 9
cho các nhóm.
- Dặn dò HS bảo quản đồ dùng
- GV giao nhiệm vụ thực hành cho các
nhóm, định thời gian hoàn thành
- GV phát phiếu học tập yêu cầu HS giải
thích ý nghĩa của ký hiệu trên mặt đồng hồ
Theo đ/k của GV chọn phơng án 1
GV cho HS họat động theo nhóm thảo
luận nội dung ghi ở phiếu học tập
? Nguồn điện đợc nối với đầu nào của công
tơ
Phụ tải đợc nối đầu nào
GV hớng dẫn nối mạch điện thô sơ để
mạch điện công tơ điện
GV là mẫu cách đo điện năng tiêu thụ
- GV cho HS thực hành đo
GV đến từng nhóm sửa sai
+ Chú ý an toàn khi có điện
+ Giải đáp thắc mắc cho các nhóm
học và kiểm tra lại dụng cụ
- HS làm việc theo các nhóm với nội dung
sau:
+ Đọc giải thích ý nghĩa ký hiệu trên mặt
đồng hồ.
+ Chức năng của đồng hồ
+ Chức năng các máy điện khâu
+ Đo điện áp của nguồn điện thực hành
HS thực hành theo nhóm thảo luận
+ N/c sơ đồ điện
+ Mạch điện có mấy phần, kể tên các phần
nối nhau ?
HS theo dõi, GV thao tác làm mẫu các
nhóm quan sát nhận xét
HS thực hành đo theo nội dung GV hớng
dẫn
Các nhóm tự thay đổi thứ tự cho các bạn
trong nhóm tự nối mạch và đo
Các bạn trong nhóm nhận xét, rút kinh
nghiệm.
D. Củng cố:
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả đo
- So sánh kết quả GV nhận xét bổ sung
- GV nhận xét tiết học
E. Dặn dò:
- N/c phần còn lại (phơng án 2) của bài
- Chuẩn bị dụng cụ nh tiết 1 để học thực hành T2
Tiết 7, 8: Thực hành : sử dụng đồng hồ đo điện
(T2, T3 )
10
Giáo án Công nghệ 9
Ngày dạy:
I. Mục tiêu: Dạy xong bài này GV phải làm cho HS đạt đợc:
- HS biết mô tả cấu tạo ngoài của các loại đồng hồ đo điện
- Hiểu đợc ý nghĩa các số liệu kỹ thuật, các ký hiệu, và công dụng của các loại đồng hồ
- Biết cách sử dụng các đồng hồ đo điện thông dụng nh A, V, công tơ điện, đồng hồ vạn
năng.
- Luyện HS biết làm việc theo đúng quy trình
II. Chuẩn bị: (nh tiết 6)
III. Các họat động dạy học:
A. ổn định
B. Bài cũ: Nêu công dụng và cách mắc đồng hồ đo điện Ampekế, vôn kế
- Để đo đợc điện năng tiêu thụ của mạch điện ta cần mắc công tơ điện nh thế nào ?
C. Nội dung thực hành
1. Giới thiệu
+ GV nêu yêu cầu của tiết thực hành
Họat động của GV Họat động của HS
- GV kiểm tra độ an toàn của các loại đồng
hồ đo điện
Phân đồng hồ cho các tổ nhóm
GV cho HS nêu lại 3 bớc tiến hành
Cho các nhóm thực hành lần lợt theo 3 b-
ớc
GV theo dõi lấy bớc thực hành của các
nhóm để bổ sung sửa sai kịp thời
- Chú ý an toàn khi đồng hồ đã lắp vào
mạch điện có điện
- Các nhóm nhận đồng hồ
- Kiểm tra lại độ an toàn và độ chính xác
của đồng hồ
- HS nêu quy trình đo (nh tiết 6)
- Các nhóm thực hành theo 3 bớc
- Sau mỗi bớc các nhóm ghi vào phiếu học
tập
- Đọc kết quả đo sau 30
- Các nhóm kiểm tra chéo nhận xét
D. Củng cố:
1. GV gọi đại diện các nhóm thực hành đo điện năng tiêu thụ của mạch điện bằng công tơ
kiến cảm ứng.
2. Cho các nhóm sử dụng đồng hồ A để đo cờng độ dòng điện và V đo điện áp của mạch
điện.
GV lu ý HS cách mắc A, V vào mạch điện, đọc kết quả đo
3. Thu phiếu học tập
4. GV nhận xét tiết học
E. Dặn dò:
- N/c phơng án 2 đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng (GV thao tác mẫu cho HS quan sát).
11
Giáo án Công nghệ 9
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ vật liệu, thiết bị nh mục I bài 5(Trang23)
Tiết 9: Thực hành: nối dây dẫn điện
(T1 )
Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài học: Dạy xong bài này GV phải làm cho HS đạt đợc:
- Biết đợc các dụng cụ, vật liệu, thiết bị cần thiết khi nối dây dẫn điện
- Biết đợc các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện và các bài mối nối
- Nắm đợc quy trình chung nối dây dẫn điện
- Giáo dục HS lòng say mê học tập
II. Chuẩn bị:
+ Nội dung: N/c kỹ sgk, sgv và tài liệu KT điện lớp 9 cũ
+ Đồ dùng: Dụng cụ kim cắt, kìm mỏ nhọn, kìm tròn, tua vít, dao nhỏ, mỏ hàn
- Vật liệu và thiết bị: hộp nối, đai nốc nối dây; dây bọc đơn, bọc kép lõi 1 sợi nhiều sợi (mới
loại 1m)
- Băng quấn cách điện
- Phóng to hình 5.1 5.4 sgk bảng phụ ở quy trình nối dây dẫn điện , mấu nối chuẩn.
III. Các họat động dạy học:
A. ổn định
B. Bài cũ: Nêu cấu tạo và dụng cụ của dây dẫn điện
C. Nội dung thực hành
1. Giới thiệu
Họat động của GV Họat động của HS
- GV kiểm tra chuẩn bị của HS
- Bổ sung cho HS còn thiếu
? Nối dây dẫn điện thờng xảy ra khi nêu
? Chất lợng của mối nối có ảnh hởng gì đến
mối nối
? Nếu mối nối lỏng xảy ra sự cố gì
? Nếu mạch gây ra tai họa gì
GV cho HS quan sát 1 số mối nối dây
dẫn, trả lời
? Thờng có mấy loại mối nối
? Để bảo đảm không ảnh hởng đến sự làm
việc của mạng điện thì mối nối phải bảo
đảm yêu cầu gì
HS trình bày các dụng cụ vật liệu trên
bàn học
- Kiểm tra các dụng cụ đó
Khi lắp đặt, sửa chữa đờng dây, thiết bị
điện
ảnh hởng đến sự làm việc của mạch điện
Xảy ra sự cố là làm đứt mạch hoặc phát
sinh ra tia lửa điện
Chập mạch
Cháy đồ dùng nguy hiểm tính mạng
Quan sát mẫu nối và phân loại
HS đọc thêm sgk mục b (1) sgk tìm hiểu
yêu cầu mối nối dây dẫn điện.
12
Giáo án Công nghệ 9
GV HD HS phần tiết 4 yêu cầu của mối
nối
- GV treo bảng phụ trình bày quy trình của
mối nối và giới thiệu từng bớc
- Vừa giới thiệu GV vừa thao tác mẫu cho
HS quan sát
(Nối dây dẫn lõi 1 sợi, nhiều sợi)
GV cho HS thực hành bọc vỏ cách điện
Làm sạch lõi (của dây dẫn đợc cần nối,
đờng bọc lõi 1 sợi, nhiều sợi)
Vì sao phải gọt vỏ làm sạch lõi
GV theo dõi đến từng bàn để sửa sai cho
HS
HS nêu lại 4 yêu cầu của mối nối điện
HS quan sát sơ đồ quy trình của mối nối
và quan sát cách thực hành
- HS thực hành nhóm nhng mỗi em đều phải
có dụng cụ, vật liệu để thực hành theo các
bớc của GV hớng dẫn.
Điện trở của mối nối nhỏ mặt tiếp xúc
sạch
Chú ý sử dụng dụng cụ cẩn thận khi làm
sạch lõi
D. Củng cố:
- 3 HS nêu yêu cầu và quy trình của nối dây dẫn điện
- GV thu 1 số mẫu của HS đã thực hiện 2 bớc trên
- Lớp nhận xét, GV bổ sung rút kinh nghiệm cho tiết sau
- Nhận xét giờ học
E. Dặn dò:
- HS chuẩn bị nh tiết 8 này để học thực hành tiết sau
- Bảo vệ sạch các mẫu vật vừa thực hành xong.
Tiết 10: Thực hành :nối dây dẫn điện
(T2)
Ngày dạy:
I. Mục tiêu: Dạy xong bài này GV phải làm cho HS đạt đợc:
- Nắm đợc phơng pháp nối dân dẫy đợc theo đờng thẳng (dây bọc lõi nhiều lợi)
- Nắm đợc phơng pháp nối phân nhánh 2 dây bọc đơn lõi 1 sợi
- Có kỹ năng thao tác các cách nói trên đúng yêu cầu của mối nối
- Giáo dục HS lòng say mê học tập
II. Chuẩn bị:
+ Nội dung: N/c kỹ sgk, sgv và tài liệu KT điện lớp 9 cũ
13
Giáo án Công nghệ 9
+ Đồ dùng:
- Phóng to hình 5.6 5.7 sgk (trang 26)
- Các mẫu nối tiếp 2 dây lõi nhiều sợi, nối phân nhánh dây lõi 1 sợi
- Dây dẫn mỗi loại bọc đơn 1 sợi, bọc kép lõi nhiều sợi 0,5m
- Dao gọt, kìm cắt, kìm vặn xoắn
- Giấy quấn cách điện
III. Các họat động dạy học:
A. ổn định
B. Bài cũ: Nêu yêu cầu của mối nối
- Nêu quy trình chung nối dây dẫn điện
C. Nội dung:
1. Giới thiệu (GV nêu yêu cầu của tiết thực hành)
Họat động của GV Họat động của HS
GV cho 1 HS nhắc lại quy trình thực
hành
GV cho HS quan sát tranh 5.6 nối tiếp 2
dây dẫn lõi nhiều sợi và cho HS quan sát
mẫu nối và nhận xét
GV hớng dẫn từng bớc kết hợp thao tác
chuẩn bị quy trình.
Cho HS quan sát sản phẩm
GV cho HS thực hành mối nối thẳng 2
dây dẫn lõi nhiều sợi
GV theo dõi sửa sai cho HS
GV hớng dẫn tơng tự
- Cho HS quan sát tranh hình 5.7 và mẫu
mới
- GV thao tác mẫu từng bớc rồi cho HS thực
hành nối 2 dây bọc đơn 1 sợi
? HS nêu lại các bớc nối 2 dây dẫn
HS quan sát tranh và mối nối mẫu
Nhận xét cách nối
HS quan sát từng bớc hớng dẫn và thao
tác mẫu của GV
Quan sát sản phẩm
HS thực hành nối theo các bớc của GV h-
ớng dẫn
Chú ý an toàn lao động khi sử dụng dao
kéo
HS quan sát tranh và mối nối
HS quan sát GV thao tác mẫu
HS thực hành nối phân nhánh 2 dây bọc
đơn lõi 1 sợi
D. Củng cố:
- Cho HS tiến hành bọc và hoàn thành 2 mối nối
- GV thu mẫu nối cho HS nhận xét đánh giá
- Cho HS dọn vệ sinh
- Nhận xét giờ học
E. Dặn dò:
- HS chuẩn bị nh T9 để tiết sau tiếp tục thực hành.
14
Họat động của GV Họat động của HS
GV đa ra một số mẫu dây cáp điện cho
HS quan sát. Phân biệt
? Có mấy loại dây cáp
? Cho HS họat động nhóm
? Dây cáp gồm những bộ phận nào ?
? Nêu đặc điểm của các bộ phận đó.
? So sánh dây dẫn điện với dây cáp điện
? Cho HS quan sát bảng 2.2 để phân biệt
cấu tạo của cáp 1 lõi, nhiều lõi, cách sử
dụng.
Cho HS liên hệ thực tế trả lời
? Dây cáp điện thờng đợc dùng ở đâu
? Khi sử dụng dây cáp điện cần chú ý gì
Dây cáp thờng đợc gọi tên nh thế nào
? Gia đình em thờng sử dụng dây cáp điện
mác ở đâu
Cho HS quan sát các mẫu vật của vật liệu
cách điện ?
? Vật liệu cách điện là gì ?
? Vật liệu cách điện thờng đợc sử dụng nh
thế nào ?
Cho HS liên hệ thực tế
Cho HS làm sgk
Gạch chéo vào ô trống để chỉ ra vật liệu
cách điện.
HS quan sát mẫu vật và phân biệt các
loại dây dẫn đó.
HS quan sát mẫu dây cáp điện để mô tả
cấu tạo của dây
HĐ theo nhóm
Đại diện báo cáo
Có nhiều lớp vỏ bọc lớp vỏ chịu đợc ma
nắng của thời tiết
Cáp 1 lõi
Cáp nhiều lõi
HS liên hệ các mạng điện ngòai trời và
mạng điện trong nhà thờng sử dụng những
loại cáp gì.
HS kể tên cáp điện đó.
Gọitên theo chất cách điện và lõi dây.
HS liên hệ việc lắp đặt mạng điện ở gia
đình.
HS quan sát mẫu vật, có thể cho HS sờ
tay vào vỏ công tắc, ổ cắm.
Khi sờ vào đó có nguy hiểm không
không vì không có đờng điện đi qua vật liệu
đó.
Đi với vật liệu dẫn điện bảo vệ
- HS làm BT vào vở gạch chéo từ ô 1 ô 4
sgk.
D. Củng cố:
- Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản
- HS trả lời 2 câu hỏi sgk
E. Dặn dò: N/c bài 3
- Làm BT ở vở BTCN
5
Giáo án Công nghệ 9
Tiết 4: Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện
(T1)
Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài học: Dạy xong bài này GV phải làm cho HS đạt đợc:
- Hiểu biết công dụng phân loại của một số đồng hồ đo điện
- Biết công dụng của một số dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt điện
- Hiểu đợc tầm quan trọng của việc đo lờng điện trong nghề điện dân dụng
II. Chuẩn bị:
+ Nội dung: N/c sgk, tài liệu KT lớp 9 cũ
+ Đồ dùng: Tranh vẽ một số đồng hồ do điện và dụng cụ trong lắp đặt điện
- Một số đồng hồ đo điện V, A,W,KWh,
- Dụng cụ: Thớc cuộn, thớc cặp, kìm điện, khoan
III. Các họat động dạy học:
A. ổn định
B. Bài cũ: Hãy mô tả cấu tạo của cáp điện và cách sử dụng cáp điện
- Hãy nêu cấu tạo, phân loại dây dẫn điện và cách sử dụng dây dẫn điện
- So sánh sự khác nhau của dây cáp với dây dẫn điện
C. Nội dung:
1. Giới thiệu (SGV)
2. Nội dung:
Họat động của GV Họat động của HS
- Dựa vào hiểu biết của HS
? Em hãy kể tên một số đồng hồ đo điện mà
em biết.
? GV cho HS tiếp tục thảo luận làm BT 1gsk
? HS báo cáo kết quả
? GV hớng dẫn và kết luận
? Vậy công dụng của đồng hồ đo điện là gì?
? Tại sao vỏ máy biến áp đợc lắp đặt V, A?
? Công tơ điện lắp đặt ở mạng điện trong
nhà với mục đích gì ?
GV cho HS quan sát bảng 3.2 và 3.3 sgk
và 1 số loại đồng hồ V, A
HS thảo luận theo nhóm kể tên đồng hồ
V, A. công tơ
- HS làm bài tập sgk
Hãy tìm trong bảng 3.1 những đại lợng đo
của đồng hồ đo điện và đánh dấu vào ô
sgk
Biết tính trạng làm việc của các thiết bị
đồ dùng điện.
Để kiểm tra một số định mức của các đại
lợng của mạng điện.
Đo điện năng tiêu thụ
HS quan sát các loại đồng hồ và bảng 3.2
cho HS gấp sách lại làm việc vào phiếu GV đã nêu ở bảng để làm BT vào phiếu học
6
Giáo án Công nghệ 9
học tập theo mẫu 3.3
GV theo dõi
? Cho HS đọc kết qủa bài làm
GV sửa sai và chữa lại KL
GV cho HS quan sát bảng 3.3 sgk
GV giới thiệu các ký hiệu đã đợc quy ớc
thống nhất
GV cho HS quan sát một số loại đồng hồ
để nhận dạng và công dụng của đồng hồ đó
Gọi HS phân loại
? Cho HS đọc và giải thích ký hiệu trên mặt
đồng hồ
(Chú ý giải thích cấp chính xác của đồng
hồ)
tập (mẫu 3.2)
Hãy điền các đại lợng đó tơng ứng với các
đồng hồ đo điện.
HS báo cáo kết quả
Lớp bổ sung
HS quan sát 3.3 ở sgk và bảng
Quan sát kỹ các loại đồng hồ thực tế để
nhận dạng và nêu công dụng của nó.
HS báo cáo kết quả và nhận dạng đồng
hồ
HS họat động nhóm, đọc giải thích ký
hiệu cấp chính xác.
D. Củng cố:
- Hệ thống hóa các kiến thức của bài
- Nêu công dụng của đồng hồ do điện
- Cho các nhóm họat động quan sát các loại đồng hồ (GV chuẩn bị) để nêu công dụng, đọc
giải thích, phân loại đồng hồ.
Lớp quan sát góp ý
E. Dặn dò: HS N/c phần còn lại của bài
- Nắm phần củng cố
Tiết 5: Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện
(T2)
Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài học: Dạy xong bài này GV phải làm cho HS đạt đợc:
- Hiểu đợc công dụng của một số dụng cụ dùng trong lắp đặt điện
- Biết đợc hiệu quả của công việc sửa chữa và lắp đặt điện phụ thuộc vào chọn và sử dụng
dụng cụ lao động và bảo đảm an toàn.
- Giáo dục HS lòng say mê học tập
II. Chuẩn bị:
+ Nội dung: N/c sgk, tài liệu KT lớp 9 cũ
+ Đồ dùng: Thớc, pan me, tua vít, búa, ca, kìm, khoan
7
Giáo án Công nghệ 9
+ Bảng phụ: ghi nhớ sgk
III. Các họat động dạy học:
A. ổn định
B. Bài cũ: GV treo bảng phụ kẻ bảng 3.5 sgk yêu cầu HS đến chỉ điền vào ô trống câu đúng,
chữ sai vào ô trống ở câu sai.
C. Bài mới:
1. Giới thiệu (SGV)
2. Nội dung:
Họat động của GV Họat động của HS
? Việc lắp đặt sửa chữa mạng điện chúng ta
thấy sử dụng một số dụng cụ cơ khí nào
? Hiệu quả công việc sửa chữa lắp đặt phụ
thuộc yếu tố nào
GV cho HS làm BT1
Hãy điền công dụng và tên dụng cụ vào
(việc chọn) ô trống bảng 3.4
GV gọi các nhóm nêu ý kiến nhóm
khác bổ sung GV hoàn thiện nội dung
chính
GV cho HS quan sát và nêu công dụng
GV cho HS quan sát thớc cặp thực tế
GV thực hành đo và lu ý cách đo đặt th-
ớc-vật cần đo.
Cho HS quan sát dụng cụ panme kẻ và
nêu qua cấu tạo.
? GV cho HS quan sát các loại tua vít, nêu
cấu tạo công dụng, cách sử dụng
GV thực hành sử dụng
GV hớng dẫn tơng tự
Cho HS quan sát nêu công dụng, sử dụng
khi cầm ổ cắm
Cho HS quan sát ca
GV chỉ rõ điểm khác so với cửa gỗ bằng
tay
GV hớng dẫn sử dụng
Qua thực tế tìm hiểu HS có thể kể tên các
dụng cụ đó: thớc, tua vít, búa, kìm, khoan
Chọn dụng cụ lao động và sử dụng dụng
cụ lao động.
Cho các nhóm họat động dựa vào bảng
3.4 sgk để điền tên vào công dụng vào ô
trống.
- Các nhóm cử th ký ghi chép và lần lợt báo
cáo kết quả thảo luận.
- Các tổ nhóm khác góp ý
Qua quan sát HS nhận thấy thớc cặp th-
ờng sử dụng khi nào
HS quan sát cách sử dụng của GV hớng
dẫn
Là một dụng cụ ít thấy khi lắp đặt sửa
chữa ở gia đình.
Qua thực tế sử dụng các tổ nhóm thảo
luận về công dụng của các loại tua vít đó.
Tơng tự các nhóm thảo luận, nêu công
dụng, cách sử dụng
HS quan sát và chú ý cách sử dụng
Cho HS quan sát các loại kìm cắt, kìm
vặn
- HS quan sát công dụng, cách sử dụng
HS lu ý có loại khoan tay HS hay sử
8
Giáo án Công nghệ 9
? Nêu công dụng và cách sử dụng
GV hớng dẫn tơng tự
GV nêu lu ý sgk
dụng khi lắp đặt
D. Củng cố:
- GV treo bảng phụ ghi nhớ sgk
- Yêu cầu 3 HS đọc ghi nhớ
- GV hệ thống phần chính
- Khi lắp đặt sửa chữa mạng điện nếu không chọn dụng cụ thích hợp và không biết cách sử
dụng các dụng cụ thì sẽ có ảnh hởng gì ?
- GV nhắc lại cách dùng khoan điện, khoan tay và những điều lu ý của sgk.
E. Dặn dò:
- HS Nắm chắc phần củng cố
- N/c kỹ bài 4, chuẩn bị nh mục I sgk (các loại đồng hồ GV chuẩn bị).
Tiết 6: Thực hành : sử dụng đồng hồ đo điện
(T1)
Ngày dạy:
I. Mục tiêu: Dạy xong bài này GV phải làm cho HS đạt đợc:
- Biết công dụng và cách sử dụng một số đồng hồ đo điện thông dụng.
- Đo đợc điện năng tiêu thụ của mạch điện bằng công tơ điện kiểu cảm ứng.
- Giáo dục HS có tính kỷ luật, an toàn điện khi thực hành
II. Chuẩn bị:
+ Nội dung: N/c sgk, lớp 9 phần sử dụng đồng hồ
+ Đồ dùng: Đồng hồ A, V, W công tơ điện, đồng hồ vạn năng mỗi loại 5 cái.
- Mạch bảng điện chiếu sáng có lắp 4 bóng đèn
- Kim, tuốc nơ vít, bút thử điện dây dẫn
III. Các họat động dạy học:
A. ổn định
B. Bài cũ: Đồng hồ đo điện có công dụng gì: Kể tên một số đồng hồ đo điện thờng dùng.
C. Bài mới:
1. Giới thiệu (SGV)
2. Nội dung:
Họat động của GV Họat động của HS
- GV kiểm tra lại dụng cụ và phân dụng cụ - Các nhóm nhận dụng cụ, trình bày ở bàn
9
Giáo án Công nghệ 9
cho các nhóm.
- Dặn dò HS bảo quản đồ dùng
- GV giao nhiệm vụ thực hành cho các
nhóm, định thời gian hoàn thành
- GV phát phiếu học tập yêu cầu HS giải
thích ý nghĩa của ký hiệu trên mặt đồng hồ
Theo đ/k của GV chọn phơng án 1
GV cho HS họat động theo nhóm thảo
luận nội dung ghi ở phiếu học tập
? Nguồn điện đợc nối với đầu nào của công
tơ
Phụ tải đợc nối đầu nào
GV hớng dẫn nối mạch điện thô sơ để
mạch điện công tơ điện
GV là mẫu cách đo điện năng tiêu thụ
- GV cho HS thực hành đo
GV đến từng nhóm sửa sai
+ Chú ý an toàn khi có điện
+ Giải đáp thắc mắc cho các nhóm
học và kiểm tra lại dụng cụ
- HS làm việc theo các nhóm với nội dung
sau:
+ Đọc giải thích ý nghĩa ký hiệu trên mặt
đồng hồ.
+ Chức năng của đồng hồ
+ Chức năng các máy điện khâu
+ Đo điện áp của nguồn điện thực hành
HS thực hành theo nhóm thảo luận
+ N/c sơ đồ điện
+ Mạch điện có mấy phần, kể tên các phần
nối nhau ?
HS theo dõi, GV thao tác làm mẫu các
nhóm quan sát nhận xét
HS thực hành đo theo nội dung GV hớng
dẫn
Các nhóm tự thay đổi thứ tự cho các bạn
trong nhóm tự nối mạch và đo
Các bạn trong nhóm nhận xét, rút kinh
nghiệm.
D. Củng cố:
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả đo
- So sánh kết quả GV nhận xét bổ sung
- GV nhận xét tiết học
E. Dặn dò:
- N/c phần còn lại (phơng án 2) của bài
- Chuẩn bị dụng cụ nh tiết 1 để học thực hành T2
Tiết 7, 8: Thực hành : sử dụng đồng hồ đo điện
(T2, T3 )
10
Giáo án Công nghệ 9
Ngày dạy:
I. Mục tiêu: Dạy xong bài này GV phải làm cho HS đạt đợc:
- HS biết mô tả cấu tạo ngoài của các loại đồng hồ đo điện
- Hiểu đợc ý nghĩa các số liệu kỹ thuật, các ký hiệu, và công dụng của các loại đồng hồ
- Biết cách sử dụng các đồng hồ đo điện thông dụng nh A, V, công tơ điện, đồng hồ vạn
năng.
- Luyện HS biết làm việc theo đúng quy trình
II. Chuẩn bị: (nh tiết 6)
III. Các họat động dạy học:
A. ổn định
B. Bài cũ: Nêu công dụng và cách mắc đồng hồ đo điện Ampekế, vôn kế
- Để đo đợc điện năng tiêu thụ của mạch điện ta cần mắc công tơ điện nh thế nào ?
C. Nội dung thực hành
1. Giới thiệu
+ GV nêu yêu cầu của tiết thực hành
Họat động của GV Họat động của HS
- GV kiểm tra độ an toàn của các loại đồng
hồ đo điện
Phân đồng hồ cho các tổ nhóm
GV cho HS nêu lại 3 bớc tiến hành
Cho các nhóm thực hành lần lợt theo 3 b-
ớc
GV theo dõi lấy bớc thực hành của các
nhóm để bổ sung sửa sai kịp thời
- Chú ý an toàn khi đồng hồ đã lắp vào
mạch điện có điện
- Các nhóm nhận đồng hồ
- Kiểm tra lại độ an toàn và độ chính xác
của đồng hồ
- HS nêu quy trình đo (nh tiết 6)
- Các nhóm thực hành theo 3 bớc
- Sau mỗi bớc các nhóm ghi vào phiếu học
tập
- Đọc kết quả đo sau 30
- Các nhóm kiểm tra chéo nhận xét
D. Củng cố:
1. GV gọi đại diện các nhóm thực hành đo điện năng tiêu thụ của mạch điện bằng công tơ
kiến cảm ứng.
2. Cho các nhóm sử dụng đồng hồ A để đo cờng độ dòng điện và V đo điện áp của mạch
điện.
GV lu ý HS cách mắc A, V vào mạch điện, đọc kết quả đo
3. Thu phiếu học tập
4. GV nhận xét tiết học
E. Dặn dò:
- N/c phơng án 2 đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng (GV thao tác mẫu cho HS quan sát).
11
Giáo án Công nghệ 9
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ vật liệu, thiết bị nh mục I bài 5(Trang23)
Tiết 9: Thực hành: nối dây dẫn điện
(T1 )
Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài học: Dạy xong bài này GV phải làm cho HS đạt đợc:
- Biết đợc các dụng cụ, vật liệu, thiết bị cần thiết khi nối dây dẫn điện
- Biết đợc các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện và các bài mối nối
- Nắm đợc quy trình chung nối dây dẫn điện
- Giáo dục HS lòng say mê học tập
II. Chuẩn bị:
+ Nội dung: N/c kỹ sgk, sgv và tài liệu KT điện lớp 9 cũ
+ Đồ dùng: Dụng cụ kim cắt, kìm mỏ nhọn, kìm tròn, tua vít, dao nhỏ, mỏ hàn
- Vật liệu và thiết bị: hộp nối, đai nốc nối dây; dây bọc đơn, bọc kép lõi 1 sợi nhiều sợi (mới
loại 1m)
- Băng quấn cách điện
- Phóng to hình 5.1 5.4 sgk bảng phụ ở quy trình nối dây dẫn điện , mấu nối chuẩn.
III. Các họat động dạy học:
A. ổn định
B. Bài cũ: Nêu cấu tạo và dụng cụ của dây dẫn điện
C. Nội dung thực hành
1. Giới thiệu
Họat động của GV Họat động của HS
- GV kiểm tra chuẩn bị của HS
- Bổ sung cho HS còn thiếu
? Nối dây dẫn điện thờng xảy ra khi nêu
? Chất lợng của mối nối có ảnh hởng gì đến
mối nối
? Nếu mối nối lỏng xảy ra sự cố gì
? Nếu mạch gây ra tai họa gì
GV cho HS quan sát 1 số mối nối dây
dẫn, trả lời
? Thờng có mấy loại mối nối
? Để bảo đảm không ảnh hởng đến sự làm
việc của mạng điện thì mối nối phải bảo
đảm yêu cầu gì
HS trình bày các dụng cụ vật liệu trên
bàn học
- Kiểm tra các dụng cụ đó
Khi lắp đặt, sửa chữa đờng dây, thiết bị
điện
ảnh hởng đến sự làm việc của mạch điện
Xảy ra sự cố là làm đứt mạch hoặc phát
sinh ra tia lửa điện
Chập mạch
Cháy đồ dùng nguy hiểm tính mạng
Quan sát mẫu nối và phân loại
HS đọc thêm sgk mục b (1) sgk tìm hiểu
yêu cầu mối nối dây dẫn điện.
12
Giáo án Công nghệ 9
GV HD HS phần tiết 4 yêu cầu của mối
nối
- GV treo bảng phụ trình bày quy trình của
mối nối và giới thiệu từng bớc
- Vừa giới thiệu GV vừa thao tác mẫu cho
HS quan sát
(Nối dây dẫn lõi 1 sợi, nhiều sợi)
GV cho HS thực hành bọc vỏ cách điện
Làm sạch lõi (của dây dẫn đợc cần nối,
đờng bọc lõi 1 sợi, nhiều sợi)
Vì sao phải gọt vỏ làm sạch lõi
GV theo dõi đến từng bàn để sửa sai cho
HS
HS nêu lại 4 yêu cầu của mối nối điện
HS quan sát sơ đồ quy trình của mối nối
và quan sát cách thực hành
- HS thực hành nhóm nhng mỗi em đều phải
có dụng cụ, vật liệu để thực hành theo các
bớc của GV hớng dẫn.
Điện trở của mối nối nhỏ mặt tiếp xúc
sạch
Chú ý sử dụng dụng cụ cẩn thận khi làm
sạch lõi
D. Củng cố:
- 3 HS nêu yêu cầu và quy trình của nối dây dẫn điện
- GV thu 1 số mẫu của HS đã thực hiện 2 bớc trên
- Lớp nhận xét, GV bổ sung rút kinh nghiệm cho tiết sau
- Nhận xét giờ học
E. Dặn dò:
- HS chuẩn bị nh tiết 8 này để học thực hành tiết sau
- Bảo vệ sạch các mẫu vật vừa thực hành xong.
Tiết 10: Thực hành :nối dây dẫn điện
(T2)
Ngày dạy:
I. Mục tiêu: Dạy xong bài này GV phải làm cho HS đạt đợc:
- Nắm đợc phơng pháp nối dân dẫy đợc theo đờng thẳng (dây bọc lõi nhiều lợi)
- Nắm đợc phơng pháp nối phân nhánh 2 dây bọc đơn lõi 1 sợi
- Có kỹ năng thao tác các cách nói trên đúng yêu cầu của mối nối
- Giáo dục HS lòng say mê học tập
II. Chuẩn bị:
+ Nội dung: N/c kỹ sgk, sgv và tài liệu KT điện lớp 9 cũ
13
Giáo án Công nghệ 9
+ Đồ dùng:
- Phóng to hình 5.6 5.7 sgk (trang 26)
- Các mẫu nối tiếp 2 dây lõi nhiều sợi, nối phân nhánh dây lõi 1 sợi
- Dây dẫn mỗi loại bọc đơn 1 sợi, bọc kép lõi nhiều sợi 0,5m
- Dao gọt, kìm cắt, kìm vặn xoắn
- Giấy quấn cách điện
III. Các họat động dạy học:
A. ổn định
B. Bài cũ: Nêu yêu cầu của mối nối
- Nêu quy trình chung nối dây dẫn điện
C. Nội dung:
1. Giới thiệu (GV nêu yêu cầu của tiết thực hành)
Họat động của GV Họat động của HS
GV cho 1 HS nhắc lại quy trình thực
hành
GV cho HS quan sát tranh 5.6 nối tiếp 2
dây dẫn lõi nhiều sợi và cho HS quan sát
mẫu nối và nhận xét
GV hớng dẫn từng bớc kết hợp thao tác
chuẩn bị quy trình.
Cho HS quan sát sản phẩm
GV cho HS thực hành mối nối thẳng 2
dây dẫn lõi nhiều sợi
GV theo dõi sửa sai cho HS
GV hớng dẫn tơng tự
- Cho HS quan sát tranh hình 5.7 và mẫu
mới
- GV thao tác mẫu từng bớc rồi cho HS thực
hành nối 2 dây bọc đơn 1 sợi
? HS nêu lại các bớc nối 2 dây dẫn
HS quan sát tranh và mối nối mẫu
Nhận xét cách nối
HS quan sát từng bớc hớng dẫn và thao
tác mẫu của GV
Quan sát sản phẩm
HS thực hành nối theo các bớc của GV h-
ớng dẫn
Chú ý an toàn lao động khi sử dụng dao
kéo
HS quan sát tranh và mối nối
HS quan sát GV thao tác mẫu
HS thực hành nối phân nhánh 2 dây bọc
đơn lõi 1 sợi
D. Củng cố:
- Cho HS tiến hành bọc và hoàn thành 2 mối nối
- GV thu mẫu nối cho HS nhận xét đánh giá
- Cho HS dọn vệ sinh
- Nhận xét giờ học
E. Dặn dò:
- HS chuẩn bị nh T9 để tiết sau tiếp tục thực hành.
14
SKKN Quản lý
Kinh nghiệm huy động cộng
Kinh nghiệm huy động cộng
đồng tham gia xây dựng cơ sở
đồng tham gia xây dựng cơ sở
vật chất của trường chuẩn
vật chất của trường chuẩn
quốc gia ở
quốc gia ở
trường tiểu học Thống Nhất
trường tiểu học Thống Nhất
năm hoc: 2006 2007
năm hoc: 2006 2007
Tác giả: Phan Nguyên
Tác giả: Phan Nguyên
Một số hình ảnh về trường tiểu học Thống Nhất
Một số hình ảnh về trường tiểu học Thống Nhất
Tr
ư
ờn
g
BD
văn
nghệ
Gi
ờ
TD
Lớp
bán trú
Khu
bán
trú
Sân trư
ờng
Trống
đồng
BD quy
hoạch
Mục lục
A.đặt vấn đề
I. Lời nói đầu: Trang 1
II.Thực trạng của vấ đề: Trang 2
B. giải quyết vấn đề
I. Các giải pháp thực hiện: Trang 6
II. Các biện pháp thực hiện: Trang 8
C. kết luận
I . Kết quả nghiên cứu: Trang 14
II.Bài học kinh nghiệm: trang 15
III.ý kiến đề xuất: Trang16
I. lời nói đầu
II. thực trạng của vấn đề xây dựng cơ sở vật chất của trư
ờng chuẩn quốc gia mức độ II ở trường tiểu học Thống Nhất
1. Thực trạng của vấn đề
1.1 khái quát về tình hình địa phương và nhà trường
1.1.a Khái quát về tình hình địa phương:
+ Thuận lợi :
+ Khó khăn :
1.1.b khái quát tình hình CSVC của nhà trường:
1.2 Thực trạng về CSVC của trường đầu năm học2005 - 2006
Còn thiếu nhiều phòng chức năng như:
- Phòng Đoàn đội
- Phòng thư viên
- Phòng đa năng
- Phòng thường trực bảo vệ
- Phòng học tiếng nước ngoài
- Phòng học âm nhạc
- Phòng tin học
- Phòng truyền thống
- Phòng văn phòng
-Trang thiết bị phục vụ học tập các bộ môn âm nhạc, rèn luyện thể chất còn
-Trang thiết bị phục vụ công tác văn phòng tài liệu cho các bộ phận còn thiếu.
-Hệ thống bàn ghế phòng họp, các loại bảng công tác, phông màn trang trí
- Khuôn viên tuy rộng nhưng sân chơi chưa gạch hoá
- Cơ sở vật chất phục vụ cho học bán trú
-
Trường chưa được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài
2. Kết quả của thực trạng trên
Từ thực trạng trên để công việc đạt hiệu quả hơn tôi
mạnh dạn tiến hành vận dụng các biện pháp huy động
cộng đồng tham gia xây dựng cơ sở vật chất trường học
tiến tới trường chuẩn quốc gia mức độ II.
B. giải quyết vấn đề
I. các giải pháp thực hiện
1. Tham mưu cho Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân
2. Dựa vào gia đình học sinh, hội cha mẹ học sinh trong
việc huy động cộng đồng của nhà trường.
Đây cũng là lực lượng nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện đối với học sinh.
3. Dựa vào các cơ quan, ban ngành, các đơn vị bạn có điều
kiện hỗ trợ nhà trường
4. Dựa vào các hội kết nghĩa với trường như hội cựu học
sinh, hội dâu rể.
5. Dựa vào nội lực của nhà trường: khai thác các tiềm năng
vốn có trong tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên và thân nhân
của họ
đối tượng
huy động
Nguồn lực
huy đông chủ
yếu
Hinh thức và
biên pháp
huy động
Thời điểm hợp lý
nhất
Kết qủa mong đợi
quan trọng nhất
Lãnh đạo địa
phương
- Chủ trương,
chính sách
đầu tư cho
giáo dục, Cơ
chế huy động
cộng đồng
- Chủ động
tham mưu
đúng hướng,
đúng lúc, hợp
lý
- Trước khi khai
giảng, ngày lễ, thời
cơ khác
- Thể chế hoá hoạt động
huy động cộng đồng.
Trực tiếp đầu tư CSVC
cho nhà trường.
Hội cha mẹ
học sinh
Sự đóng góp
tài lực, vật lực,
tham gia giáo
dục học sinh.
Công khai các
hoản đóng
góp, vân động
xây dựng các
loại quỹ.
Các cuộc họp Phụ
huynh, các cuộc
gặp gỡ riêng.
- kế hoạch phối hợp chi
tiết, một khoản đóng
góp hợp lý.
Các cơ quan,
ban ngành,
đơn vị trên địa
bàn
-Sự phối hợp,
sự hỗ trợ,
đóng góp
Giao lưu, đề
xuất, phối hợp
-Những ngày kỷ
niệm, tuỳ thời cơ
Chia sẻ một số nhiệm
vụ
Các hội kết
nghĩa với trư
ờng
-Sự phối hợp,
sự đóng góp
Giao tiếp, đề
xuất, cộng
đồng trách
nhiệm.
Bất kỳ, thường
xuyên, khi có cơ
hội
Tạo môi trường, hỗ trợ
các nguồn lực
Nội lực của
nhà trường
Chủ trương, cơ
chế
Tiết kiệm,
đóng góp sức
lao động, kinh
phí
Đại hội đầu năm,
kỷ niệm thành lập,
các cơ hội bất kỳ
Trách nhiệm đối với trư
ờng lớp, chia sẻ nhiệm
vụ
II. các biện pháp tổ chức thực hiện.
1.Tổ chức liên hệ giữa lãnh đạo nhà trường với
lãnh đạo địa phương bằng các hình thức.
2. Xác định các công việc phải làm, thứ tự các
công việc, xác định các khâu mấu chốt. Tiến hành
đồng thời hoặc cuốn chiếu từng phần việc. Các thứ tự
được xác định đó là:
a. Xin cấp quyền sở dụng đất cho trường học
d.Xây dựng CSVC phục vụ dạy học bán trú.
Sân chơi
Lớp bán
trú 2A
e. Xây dựng các phòng chức năng
i. Xây dựng CSVC phục vụ dạy tin học trong nhà
trường.
k. Xây dựng các phòng chức năng còn thiếu
l. Trang bị bàn ghế đúng quy chuẩn của Bộ Giáo
Dục và Bộ Y Tế
giáo án anh9
Period: 3
Date:
Unit 1: ( Lesson 3: listen –Page 9)
A./ objectives:
I. Knowledge: At the end of the lesson, Ss will be able to:
- Listen and understand the content of the dialogue about Jim
/
s trip to U.S.A
II. Skills: Listening & Speaking.
B./ procedures:
I. Settlement: Greet and check attendance
II. Revision: Role play
T: asks 2 or 3 pairs to introduce themselves and ask and answer about their
information.
III. New lesson:
Teacher
/
s activities Ss
/
activities
*)Lead-in: Introduce Carlo and his trip to
America
1.pre-listening :
a)Act.1: Vocabulary
- downtown (adv.). /…………/
- (a) pond
- (a) park-keeper (who keeps a park)
- (a) hamburger /…………./
- elicit first and say out the words
- write and check
- Check vocab. : What and where.
b)Act.2: Matching. (Pictures P.9)
*) Answer key
- Walking on the grass (a1)
- picking some flowers ( a 2)
- Catching a bus (b1,2)
- eating something in a restaurant(c1,2)
- write the phrases on the board and ask Ss
to match them with the pictures.
- get feedback and ask the whole to check.
2.while-listening
a,Act.1: Listen and check the number of
the correct pictures. (P.9)
*)Answer key: a,1 ; b,2 ; c,2
- instruct Ss to read the phrases
- introduce the dialogue about Carlo
/
s trip.
- play the tape twice.
- ask Ss to share their results
- play the tape again
(Trans)
(Picture)
(Picture)
- try out and repeat chorally- individually
- give the meaning & pronunciation
- read and rewrite them on the board.
- base on the pictures ,work in groups and
write their answers on the board.
- check their answers and read them out.
- follow teacher
/
s
- listen and choose the correct answers.
- work in groups & share their ideas.
5
- get feedback.
- play the tape again
b,Act.2: Listen and answer the questions
1. Tim and Carlo want to go to a
restaurant downtown. (T)
2. There are no trees , flowers and
pond near their place.(F)
3. They catch a bus number 103(F)
4. They go to a restaurant for Mexican
food.(F)
- hang on the statements and explains the
task.
- play the tape twice.
- get feedback.
- play the tape again.
3.post-listening:
Situation
You are visiting Dong Ha, so talk to your
friends the places you will visit, food you
eat,…………
- give the above situation and ask Ss to
work in groups.
- help Ss make the Qs to ask their friends
- invite 4 Ss to present their ideas.
- listen and check their results.
- read out their choices.
- check and choose the correct ones
- read through the statements
- listen and then share their ideas.
- read out their answers.
- listen and correct their answers.
- work in groups to ask and answer about it
- speak out their ideas.
IV.Consolidation:
- use post-listening activity.
V.Homework:
- ask Ss to learn vocabulary at home .
- ask Ss to prepare: Read- P.7.
Vi.supplementary notes:
6
Period: 4
Date:
Unit1: ( Lesson 4: read –Page 9,10)
A./ objectives:
I. Knowledge: At the end of the lesson, Ss will be able to:
- learn some vocab. And understand the details of the text about Malaysia.
II. Skills: Reading &Speaking
B./ procedures:
I. Settlement: Greet and check attendance
II. Chatting: Ask the Qs around Ss
/
life.
? What time do you get up in the morning
? Do you like to take a trip abroad
? Which countries do you like to visit. Why?
I. New lesson:
Teacher
/
s activities Ss
/
activities
*)Lead-in: T: uses the map of the South
East Asian Nations.
? What is this
? How many countries are there in the
South East Asian Nations.
? Which country is this. Do you know
its capital?
- introduce the lesson
1.pre-reading:
a)Act.1: Vocabulary
-Tropical climate / /
-Unit of currency / /
-Official religion / /
-Compulsory(adj) / /
-Second language / /
- elicit the words from the Ss and say them
out.
- write and check.
- use “ What & Where” to check vocab.
- ask Ss to guess the meaning: Buddism,
Hinduism, Islam.
b)Act.2: Open prediction (Part a-P.10)
- hang on the Grids and explain the task.
- ask Ss to work in groups to guess the
information about Malaysia.
- get feedback
2.while-reading
a)Act.1: Read the text & check the
-answer the Qs:
This is a map of
10: Viet Nam, Laos,
Malaysia. Kuala Lumpur
(Explanation)
(Realia)
(Explanation)
(Situation)
(Situation)
- try out & repeat chorally-individually
- give the meaning
- read & rewrite
- read the text & give their answers
- follow teacher
/
s.
- work in groups & give their answers on
the worksheets
- stick their answers on the B.B
7
predictions.
*)Answer key:
1.Area: 329,758 sq Km
2.Population: Over 22 millions
3.Climate: Tropical
4.Unit of currency: Ringgit
5.Capital city: Kuala Lumpur
6.Official religion: Islam
7. National language: Bahasa Malaysia
(Malay)
8. Compulsory second language: English
- ask Ss to read the text to check their
predictions.
- get feedback.
b)Act.2: Read the text and choose the
statements True(T) or False (F). (P.10)
*)Answer key:
1.T, 2.F, 3.F, 4.F; 5.F
- hang the statements on the poster
- ask Ss to read the text again
- get feedback.
- ask them to work in pairs.
3.post-reading:
Survey: Talking about Malaysia.
Questions:
? How wide is Malaysia
? What is its climate
? Which unit of currency do the Malaysian
use.
?
- make the model, use the information in
Act.1-While-reading.
- ask Ss to do pairwork.
- invite 2 pairs
-read it in 3 minutes & pick out the
information
- give their answers and explain.
- read through the statements.
- read it individually and then share their
ideas in groups.
- give their answers and explain and then
correct the false statements.
It is about 329,758 sq Km
- make the model with teacher
- ask and answer in 3 minutes
- present their dialogue
IV.Consolidation:
- ask Ss to summarize the information about Malaysia, using T/F statements.
V.Homework:
- ask Ss to revise the simple past at home
- ask Ss to prepare: Write- P.11.
Vi.supplementary notes:
8
Period: 5
Date:
Unit 1: ( Lesson 5: write- Page 11.)
A./ objectives:
I. Knowledge: At the end of the lesson, Ss will be able to:
- Revise the simple past and write a letter about activities their did in their last vacation.
II. Skills: Writing
B./ procedures:
I. Settlement: Greet and check attendance
II. Checking: Ask one student to answer some questions about Malaysia.
III. New lesson:
Teacher
/
s activities Ss
/
activities
*)Lead-in: Chatting
- ask some Qs. about Ss
/
summer vacation
?What did you do in your summer vacation
? Where did you go
? Did you visit your friends
- introduce the tasks of the lesson.
1.pre-writing:
a)Act.1: Brainstorm
- present the Net and focus Ss on the past
activities.
- ask Ss to work in groups and list out the
activities they did.
- get feedback and write them on the B.B.
2.while-writing:
a)Act.1: Write a letter to Mary and talk to
her about your last vacation.
Example:
-answer the questions individually
I went to see my relatives.
- follow teacher
/
s
- share their ideas in groups
- speak out their activities in their summer
vacation.
9
Activities in your last
summer vacation
What you
did
Places you
visit
People you
meet
Food you
eat
How you
feel
Things you
bought
Dear Mary,
I am very glad to talk to you about my last
summer vacation.
I visited my grandparents. There I
Lovers,
Thanh.
- ask the Ss to write the letter ( 100 words),
using the information they listed out in
‘Brainstom’
- notes: Vpast form
- go round to help Ss.
3.post-writing:
Exhibition
- ask 2 Ss to go to the B.B and write their
letter.
- ask the whole to give comments
- ask them to correct their work.
- write a letter to Mary, using their own
information.
- focus on the simple past tense for the used
verbs.
- complete their letter.
- present their work on the B.B
- share and compare their work.
- correct their letter.
IV.Consolidation:
- ask the Ss to ask and answer the following Qs:
? What did you do in your last vacation.
? What places did you visit.
? Who did you meet.
?
V.Homework:
- ask Ss to complete their letter and do exercise 5,6-P.8,9 ( workbook) at home.
- ask Ss to prepare: Language Focus - P.11
Vi.supplementary notes:
10
Period: 6
Date:
Unit 1: ( Lesson 6: language focus- Page 11.)
A./ objectives:
I. Knowledge: At the end of the lesson, Ss will be able to:
- Revise the simple past and practise further in Wish-clause (Type 1)
II. Skills: Writing and Speaking.
B./ procedures:
I. Settlement: Greet and check attendance.
II. Revision: Write the past form of the following verbs.
1.see saw 4.go 7.live
2.buy 5.paint 8.to be
3.play 6.know 9.make
T: Checks : In which tense will we use the Vpast form?
III. New lesson:
Teacher
/
s activities Ss
/
activities
1.Act.1: Ask and answer about each
person did on the weekend.(P.11)
*) Model:
Hai: What did Ba do on the weekend?
Hoa: He went to see the movies called “
Ghosts and Monster .”
Hai: When did he see?
Hoa: ( He saw it) on Saturday afternoon.
- hang on the Grids, check the meaning and
run through the phrases.
- focus Ss on the past form of the verbs.
- make the model.
- ask Ss to work in pairs.
- invite 5 pairs to ask and answer about the
information on the Grids.
- help Ss to correct.
2. Act.2: Write the things Lan and her
friends did for the party.(P.12)
*)Example:
- buy flowers (Picture 3)
They bought flowers for the party.
- hang the task on the poster and ask Ss to
match the verbs with the phrases.
- get feedback and then check the answers
- askthem to write full sentences, using the
simple past tense.
- invite Ss to write their answers on the b.b.
- give the meaning and read through all the
phrases.
- give the way to use simple past.
- make the model with teacher.
- do pairwork in 5 minutes.
- ask and answer about Ba, Nga,
- correct themselves.
- work in groups, basing on the pictures.
- speak out their answers.
- write the full sentences individually.
- write them on the board.
11
- ask the whole to check.
3.Act.3: Rewrite the sentences, using
Wish- clause (Type 1).(P.12).
*)Model:
-Vuong does not have a computer at home.
Vuong wishes he had a computer.
*)Structure:
S1 + wish + S2 + Vpast (subjunctive mood)
to be
were
*)Answer key:
b,I wish it were not hot. It were cold/ cool .
c,I wish I had a computer.
i,I wish there were some rivers and lakes in
my hometown.
- elicit the model from the Ss. and then
write it on the b.b
- revise the meaning, use and the form.
- ask them to complete exercise. 3.
- get feedback.
- ask the whole to check.
- check the sentences with teacher.
? Do you have a computer at home, Vuong
- answer the questions and copy the model.
- give the meaning, use and the form of
Wish-clause (Type 1)
- work in pairs
- write their answers on the board.
- check it with teacher.
iV.Consolidation:
- ask Ss to rivise the simple past and compare Vpast form in indicative mood and the
one in subjunctive mood.
V. Homework:
- ask Ss to do excercise 7-P.10 and 8-P.11( workbook) at home.
- ask Ss to prepare: Unit 2: Getting started & Listen and Read. (P.13)
Vi.supplementary notes:
12
Period: 7
Date:
Unit 2: clothing
( Lesson 1: getting started and listen & read)
A./ objectives:
I. Knowledge: At the end of the lesson, Ss will be able to:
- know the Ao dai of Viet Nam and some kinds of clothes from another countries in
the world.
- revise the present perfect tense.
II. Skills: Listening, reading and speaking
B./ procedures:
I. Settlement: Greet and check attendance
II. Warm-up: Getting started: (Pictures at page 13 )
*) answer key:
a,She is from Japan d,She is from India
b,She is from Viet Nam e, He is from U.S.A
c,She is from Scotland f, She is from Arabia
T: hangs on the pictures and asks the question:Where is she/he from?/Why do you
know?.
Ss: look at the pictures to answer.”She is from Japan because she is wearing a
kimono.”
T: focuses Ss on: a kimono, a sari, a veil, a kilt and asks Ss to make the dialogue.
Ss: ask and answer the questions in pairs and then present their ideas.
III. New lesson:
Teacher
/
s activities Ss
/
activities
*) Lead-in: Picture a: She is from Viet Nam
because she is wearing Ao dai. To know
more about Ao dai, Vietnamese traditional
women
/
s clothes, today we are going to
learn Unit 2; Lesson 1.
1. presentation:
a.Act.1: Vocabulary:
- man(N) # woman (example)
{men (Plu. N) # women (Plu. N)
Ex: A man but two men
- tradition (N)/ /(translation)
{traditional (Adj.) # modern
{traditionally = by tradition
- fashion(N)/ / (translation)
{fashionable (adj.)- out of fashion
- wear (V) ( wore,worn) (mime)
Ex: I am wearing a shirt.
- poem (N)/ /- poet (N)(example)
- consist of (V) / /
13
Ex: Our school consists of 8 classes.
- elicit first and say out the words
- write and check
- instruct them to read & invite 2 Ss to read
all the words.
b.Act.2: Listen to the tape and fill in the
gaps. (Part a-P.14)
*)Answer key: (Teacher
/
s book)
- hang the task with the missing information
and explain some words
- play the tape twice.
- get feedback
- ask Ss to read the text to check their
answer.
- get feedback again
2.practice:
a.Act.1: Read the text and answer the Qs.
(part b-P.14)
*) Answer key:P.24 (Teacher
/
s book)
- hang the poster with the Qs and run them
through.
- ask Ss to read the text again and answer
the Qs.
- get feedback
- ask the whole to check.
3.Further practice:
a,Act.1: The present perfect tense.
+ Model:
- Some designers have modernized the Ao
dai.
+Form:
→
S + have/has +Vp.p + (Obj.)+
- ask Ss to pick out the model in the text
and check the use, form & meaning.
- ask them to do excercise 2 (a,b,c)
( workbook).
-ask the whole to check.
- try out and repeat chorally- individually
- give the meaning& make sentences
- run through the words.
- read through the sentences
-listen and then share their answers in pairs
- speak out their answers.
- read the text to check their answers,
- give the correct answers.
- read through the task.
- work in pairs to share their ideas.
- ask and answer the Qs.
- check & then copy the answers in their
notebooks.
- revise the use, form & meaning.
- share in pairs and write their answers on
the board.
- check the answers.
IV. Consolidation: Discussion (Pairwork)
? Do you kike Ao dai. Why or why not?
V. Homework:
- ask Ss to revise the lesson & do excercises 1,2 P.12,13 (workbook)
- ask Ss to prepare: Speak -P.14,15
14
Date:
Unit 1: ( Lesson 3: listen –Page 9)
A./ objectives:
I. Knowledge: At the end of the lesson, Ss will be able to:
- Listen and understand the content of the dialogue about Jim
/
s trip to U.S.A
II. Skills: Listening & Speaking.
B./ procedures:
I. Settlement: Greet and check attendance
II. Revision: Role play
T: asks 2 or 3 pairs to introduce themselves and ask and answer about their
information.
III. New lesson:
Teacher
/
s activities Ss
/
activities
*)Lead-in: Introduce Carlo and his trip to
America
1.pre-listening :
a)Act.1: Vocabulary
- downtown (adv.). /…………/
- (a) pond
- (a) park-keeper (who keeps a park)
- (a) hamburger /…………./
- elicit first and say out the words
- write and check
- Check vocab. : What and where.
b)Act.2: Matching. (Pictures P.9)
*) Answer key
- Walking on the grass (a1)
- picking some flowers ( a 2)
- Catching a bus (b1,2)
- eating something in a restaurant(c1,2)
- write the phrases on the board and ask Ss
to match them with the pictures.
- get feedback and ask the whole to check.
2.while-listening
a,Act.1: Listen and check the number of
the correct pictures. (P.9)
*)Answer key: a,1 ; b,2 ; c,2
- instruct Ss to read the phrases
- introduce the dialogue about Carlo
/
s trip.
- play the tape twice.
- ask Ss to share their results
- play the tape again
(Trans)
(Picture)
(Picture)
- try out and repeat chorally- individually
- give the meaning & pronunciation
- read and rewrite them on the board.
- base on the pictures ,work in groups and
write their answers on the board.
- check their answers and read them out.
- follow teacher
/
s
- listen and choose the correct answers.
- work in groups & share their ideas.
5
- get feedback.
- play the tape again
b,Act.2: Listen and answer the questions
1. Tim and Carlo want to go to a
restaurant downtown. (T)
2. There are no trees , flowers and
pond near their place.(F)
3. They catch a bus number 103(F)
4. They go to a restaurant for Mexican
food.(F)
- hang on the statements and explains the
task.
- play the tape twice.
- get feedback.
- play the tape again.
3.post-listening:
Situation
You are visiting Dong Ha, so talk to your
friends the places you will visit, food you
eat,…………
- give the above situation and ask Ss to
work in groups.
- help Ss make the Qs to ask their friends
- invite 4 Ss to present their ideas.
- listen and check their results.
- read out their choices.
- check and choose the correct ones
- read through the statements
- listen and then share their ideas.
- read out their answers.
- listen and correct their answers.
- work in groups to ask and answer about it
- speak out their ideas.
IV.Consolidation:
- use post-listening activity.
V.Homework:
- ask Ss to learn vocabulary at home .
- ask Ss to prepare: Read- P.7.
Vi.supplementary notes:
6
Period: 4
Date:
Unit1: ( Lesson 4: read –Page 9,10)
A./ objectives:
I. Knowledge: At the end of the lesson, Ss will be able to:
- learn some vocab. And understand the details of the text about Malaysia.
II. Skills: Reading &Speaking
B./ procedures:
I. Settlement: Greet and check attendance
II. Chatting: Ask the Qs around Ss
/
life.
? What time do you get up in the morning
? Do you like to take a trip abroad
? Which countries do you like to visit. Why?
I. New lesson:
Teacher
/
s activities Ss
/
activities
*)Lead-in: T: uses the map of the South
East Asian Nations.
? What is this
? How many countries are there in the
South East Asian Nations.
? Which country is this. Do you know
its capital?
- introduce the lesson
1.pre-reading:
a)Act.1: Vocabulary
-Tropical climate / /
-Unit of currency / /
-Official religion / /
-Compulsory(adj) / /
-Second language / /
- elicit the words from the Ss and say them
out.
- write and check.
- use “ What & Where” to check vocab.
- ask Ss to guess the meaning: Buddism,
Hinduism, Islam.
b)Act.2: Open prediction (Part a-P.10)
- hang on the Grids and explain the task.
- ask Ss to work in groups to guess the
information about Malaysia.
- get feedback
2.while-reading
a)Act.1: Read the text & check the
-answer the Qs:
This is a map of
10: Viet Nam, Laos,
Malaysia. Kuala Lumpur
(Explanation)
(Realia)
(Explanation)
(Situation)
(Situation)
- try out & repeat chorally-individually
- give the meaning
- read & rewrite
- read the text & give their answers
- follow teacher
/
s.
- work in groups & give their answers on
the worksheets
- stick their answers on the B.B
7
predictions.
*)Answer key:
1.Area: 329,758 sq Km
2.Population: Over 22 millions
3.Climate: Tropical
4.Unit of currency: Ringgit
5.Capital city: Kuala Lumpur
6.Official religion: Islam
7. National language: Bahasa Malaysia
(Malay)
8. Compulsory second language: English
- ask Ss to read the text to check their
predictions.
- get feedback.
b)Act.2: Read the text and choose the
statements True(T) or False (F). (P.10)
*)Answer key:
1.T, 2.F, 3.F, 4.F; 5.F
- hang the statements on the poster
- ask Ss to read the text again
- get feedback.
- ask them to work in pairs.
3.post-reading:
Survey: Talking about Malaysia.
Questions:
? How wide is Malaysia
? What is its climate
? Which unit of currency do the Malaysian
use.
?
- make the model, use the information in
Act.1-While-reading.
- ask Ss to do pairwork.
- invite 2 pairs
-read it in 3 minutes & pick out the
information
- give their answers and explain.
- read through the statements.
- read it individually and then share their
ideas in groups.
- give their answers and explain and then
correct the false statements.
It is about 329,758 sq Km
- make the model with teacher
- ask and answer in 3 minutes
- present their dialogue
IV.Consolidation:
- ask Ss to summarize the information about Malaysia, using T/F statements.
V.Homework:
- ask Ss to revise the simple past at home
- ask Ss to prepare: Write- P.11.
Vi.supplementary notes:
8
Period: 5
Date:
Unit 1: ( Lesson 5: write- Page 11.)
A./ objectives:
I. Knowledge: At the end of the lesson, Ss will be able to:
- Revise the simple past and write a letter about activities their did in their last vacation.
II. Skills: Writing
B./ procedures:
I. Settlement: Greet and check attendance
II. Checking: Ask one student to answer some questions about Malaysia.
III. New lesson:
Teacher
/
s activities Ss
/
activities
*)Lead-in: Chatting
- ask some Qs. about Ss
/
summer vacation
?What did you do in your summer vacation
? Where did you go
? Did you visit your friends
- introduce the tasks of the lesson.
1.pre-writing:
a)Act.1: Brainstorm
- present the Net and focus Ss on the past
activities.
- ask Ss to work in groups and list out the
activities they did.
- get feedback and write them on the B.B.
2.while-writing:
a)Act.1: Write a letter to Mary and talk to
her about your last vacation.
Example:
-answer the questions individually
I went to see my relatives.
- follow teacher
/
s
- share their ideas in groups
- speak out their activities in their summer
vacation.
9
Activities in your last
summer vacation
What you
did
Places you
visit
People you
meet
Food you
eat
How you
feel
Things you
bought
Dear Mary,
I am very glad to talk to you about my last
summer vacation.
I visited my grandparents. There I
Lovers,
Thanh.
- ask the Ss to write the letter ( 100 words),
using the information they listed out in
‘Brainstom’
- notes: Vpast form
- go round to help Ss.
3.post-writing:
Exhibition
- ask 2 Ss to go to the B.B and write their
letter.
- ask the whole to give comments
- ask them to correct their work.
- write a letter to Mary, using their own
information.
- focus on the simple past tense for the used
verbs.
- complete their letter.
- present their work on the B.B
- share and compare their work.
- correct their letter.
IV.Consolidation:
- ask the Ss to ask and answer the following Qs:
? What did you do in your last vacation.
? What places did you visit.
? Who did you meet.
?
V.Homework:
- ask Ss to complete their letter and do exercise 5,6-P.8,9 ( workbook) at home.
- ask Ss to prepare: Language Focus - P.11
Vi.supplementary notes:
10
Period: 6
Date:
Unit 1: ( Lesson 6: language focus- Page 11.)
A./ objectives:
I. Knowledge: At the end of the lesson, Ss will be able to:
- Revise the simple past and practise further in Wish-clause (Type 1)
II. Skills: Writing and Speaking.
B./ procedures:
I. Settlement: Greet and check attendance.
II. Revision: Write the past form of the following verbs.
1.see saw 4.go 7.live
2.buy 5.paint 8.to be
3.play 6.know 9.make
T: Checks : In which tense will we use the Vpast form?
III. New lesson:
Teacher
/
s activities Ss
/
activities
1.Act.1: Ask and answer about each
person did on the weekend.(P.11)
*) Model:
Hai: What did Ba do on the weekend?
Hoa: He went to see the movies called “
Ghosts and Monster .”
Hai: When did he see?
Hoa: ( He saw it) on Saturday afternoon.
- hang on the Grids, check the meaning and
run through the phrases.
- focus Ss on the past form of the verbs.
- make the model.
- ask Ss to work in pairs.
- invite 5 pairs to ask and answer about the
information on the Grids.
- help Ss to correct.
2. Act.2: Write the things Lan and her
friends did for the party.(P.12)
*)Example:
- buy flowers (Picture 3)
They bought flowers for the party.
- hang the task on the poster and ask Ss to
match the verbs with the phrases.
- get feedback and then check the answers
- askthem to write full sentences, using the
simple past tense.
- invite Ss to write their answers on the b.b.
- give the meaning and read through all the
phrases.
- give the way to use simple past.
- make the model with teacher.
- do pairwork in 5 minutes.
- ask and answer about Ba, Nga,
- correct themselves.
- work in groups, basing on the pictures.
- speak out their answers.
- write the full sentences individually.
- write them on the board.
11
- ask the whole to check.
3.Act.3: Rewrite the sentences, using
Wish- clause (Type 1).(P.12).
*)Model:
-Vuong does not have a computer at home.
Vuong wishes he had a computer.
*)Structure:
S1 + wish + S2 + Vpast (subjunctive mood)
to be
were
*)Answer key:
b,I wish it were not hot. It were cold/ cool .
c,I wish I had a computer.
i,I wish there were some rivers and lakes in
my hometown.
- elicit the model from the Ss. and then
write it on the b.b
- revise the meaning, use and the form.
- ask them to complete exercise. 3.
- get feedback.
- ask the whole to check.
- check the sentences with teacher.
? Do you have a computer at home, Vuong
- answer the questions and copy the model.
- give the meaning, use and the form of
Wish-clause (Type 1)
- work in pairs
- write their answers on the board.
- check it with teacher.
iV.Consolidation:
- ask Ss to rivise the simple past and compare Vpast form in indicative mood and the
one in subjunctive mood.
V. Homework:
- ask Ss to do excercise 7-P.10 and 8-P.11( workbook) at home.
- ask Ss to prepare: Unit 2: Getting started & Listen and Read. (P.13)
Vi.supplementary notes:
12
Period: 7
Date:
Unit 2: clothing
( Lesson 1: getting started and listen & read)
A./ objectives:
I. Knowledge: At the end of the lesson, Ss will be able to:
- know the Ao dai of Viet Nam and some kinds of clothes from another countries in
the world.
- revise the present perfect tense.
II. Skills: Listening, reading and speaking
B./ procedures:
I. Settlement: Greet and check attendance
II. Warm-up: Getting started: (Pictures at page 13 )
*) answer key:
a,She is from Japan d,She is from India
b,She is from Viet Nam e, He is from U.S.A
c,She is from Scotland f, She is from Arabia
T: hangs on the pictures and asks the question:Where is she/he from?/Why do you
know?.
Ss: look at the pictures to answer.”She is from Japan because she is wearing a
kimono.”
T: focuses Ss on: a kimono, a sari, a veil, a kilt and asks Ss to make the dialogue.
Ss: ask and answer the questions in pairs and then present their ideas.
III. New lesson:
Teacher
/
s activities Ss
/
activities
*) Lead-in: Picture a: She is from Viet Nam
because she is wearing Ao dai. To know
more about Ao dai, Vietnamese traditional
women
/
s clothes, today we are going to
learn Unit 2; Lesson 1.
1. presentation:
a.Act.1: Vocabulary:
- man(N) # woman (example)
{men (Plu. N) # women (Plu. N)
Ex: A man but two men
- tradition (N)/ /(translation)
{traditional (Adj.) # modern
{traditionally = by tradition
- fashion(N)/ / (translation)
{fashionable (adj.)- out of fashion
- wear (V) ( wore,worn) (mime)
Ex: I am wearing a shirt.
- poem (N)/ /- poet (N)(example)
- consist of (V) / /
13
Ex: Our school consists of 8 classes.
- elicit first and say out the words
- write and check
- instruct them to read & invite 2 Ss to read
all the words.
b.Act.2: Listen to the tape and fill in the
gaps. (Part a-P.14)
*)Answer key: (Teacher
/
s book)
- hang the task with the missing information
and explain some words
- play the tape twice.
- get feedback
- ask Ss to read the text to check their
answer.
- get feedback again
2.practice:
a.Act.1: Read the text and answer the Qs.
(part b-P.14)
*) Answer key:P.24 (Teacher
/
s book)
- hang the poster with the Qs and run them
through.
- ask Ss to read the text again and answer
the Qs.
- get feedback
- ask the whole to check.
3.Further practice:
a,Act.1: The present perfect tense.
+ Model:
- Some designers have modernized the Ao
dai.
+Form:
→
S + have/has +Vp.p + (Obj.)+
- ask Ss to pick out the model in the text
and check the use, form & meaning.
- ask them to do excercise 2 (a,b,c)
( workbook).
-ask the whole to check.
- try out and repeat chorally- individually
- give the meaning& make sentences
- run through the words.
- read through the sentences
-listen and then share their answers in pairs
- speak out their answers.
- read the text to check their answers,
- give the correct answers.
- read through the task.
- work in pairs to share their ideas.
- ask and answer the Qs.
- check & then copy the answers in their
notebooks.
- revise the use, form & meaning.
- share in pairs and write their answers on
the board.
- check the answers.
IV. Consolidation: Discussion (Pairwork)
? Do you kike Ao dai. Why or why not?
V. Homework:
- ask Ss to revise the lesson & do excercises 1,2 P.12,13 (workbook)
- ask Ss to prepare: Speak -P.14,15
14
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)