LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bài giảng: Vi xử lý – Vi điều khiển": http://123doc.vn/document/573221-bai-giang-vi-xu-ly-vi-dieu-khien.htm
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
NGÀNH ĐÀO TẠO: ĐIỆN – ĐIỆN TỬ, SPKT ĐIỆN – TIN, CƠ ĐIỆN TỬ
CHUYÊN NGÀNH: KHỐI NGÀNH ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN:
VI XỬ LÝ – VI ĐIỀU KHIỂN
(Học phần bắt buộc)
1. Tên học phần: Vi xử lý – vi điều khiển.
2 . Số tín chỉ: 03; 3(3; 1,5; 6)/12
3. Trình độ cho sinh viên năm thứ: 3 (Điện, Điện tử, SPKT Điện, SPKT Tin)
hoặc 4 (Cơ điện tử).
4. Phân bổ thời gian
- Lên lớp lý thuyết: 3 (tiết/tuần) x 12 (tuần) = 36 tiết.
- Thảo luận: 1,5 (tiết/tuần) x 12 (tuần) = 18 tiết.
5. Các học phần học trước
Kỹ th
uật điện tử số.
6. Học phần thay thế, học phần tương đương
Vi xử lý – vi điều khiển (trong các chương trình 180 TC và 260 ĐVHT)
7. Mục tiêu của học phần
Sau khi học xong học phần sinh viên phải nắm được cấu trúc phần cứng của
các bộ vi xử lý – vi điều khiển tiêu biểu: x86, 8051; Tổ chức bộ nhớ, tập lệnh, chế
độ địa chỉ và lập trình cho c
húng; Biết cách ghép nối với bộ nhớ và thiết bị ngoại vi;
Biết khai thác khả năng ngắt và định thời. Có khả năng thiết kế và xây dựng modul
(bao gồm cả phần cứng và phần mềm) sử dụng vi điều khiển cho bài toán cụ thể.
8. Mô tả vắn tắt nội dung học phần
Tổng quan về các hệ đếm và biểu diễn thông tin trong các hệ vi xử lý – vi
điều khiển.
Vi xử lý: Tổng quan về kiến trúc hệ vi xử lý; tổ chức phần cứng của
CPU họ Intel 80x86, các chế độ đánh địa chỉ, tập lệnh, lập trình hợp ngữ (assembly)
cho 80x86 với những bài toán đơn giản; một số vi mạch phụ trợ trong hệ vi xử lý.
Vi điều khiển: Cấu trúc hệ vi điều khiển onchip MCS 8051; lập trình hợp ngữ cho
vi điều khiển; hoạt động định thời, ngắt và truyền thông nối tiếp; giới thiệu một số
họ vi xử lý thông dụng khác. Giới thiệu một số bài toán ứng dụng ti
êu biểu.
9. Nhiệm vụ của sinh viên
1. Dự lớp ≥ 80 % tổng số thời lượng của học phần.
2. Chuẩn bị thảo luận.
3. Bài tập, Bài tập lớn (dài): Không
10. Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính:
[1] Bài giảng “Vi xử lý – vi điều khiển”
- Sách tham khảo:
[1] Văn Thế Minh, Kỹ thuật vi xử lý, NXB KHKT, 1997.
[2] Tống Văn On, Họ vi điều khiển 8051, NXB KH&KT, 2005.
[3] Nguyễn Tăng Cường, Phan Quốc T
hắng, Cấu trúc và lập trình họ vi điều
khiển 8051, NXB KH&KT, 2004.
[4] Michael Hordeski, Personal Computer Interfaces, Mc. Graw Hill, 1995.
[5] http://picat.dieukhien.net
11. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm
11.1. Các học phần lý thuyết
• Tiêu chuẩn đánh giá
1. Chuyên cần;
2. Thảo luận, bài tập;
3. Bài tập lớn (dài);
4. Kiểm tra giữa học phần;
5. Thi kết thúc học phần;
6. Khác.
• Thang điểm
- Điểm đánh giá bộ phận chấm theo thang điểm 10 với trọng số như sau:
+ Kiểm tra giữa học phần: 20 %.
+ Điểm thi kết thúc học phần:
80 %.
12. Nội dung chi tiết học phần và lịch trình giảng dạy
Người biên soạn: ThS. Nguyễn Tuấn Anh
ThS. Nguyễn Tuấn Linh
ThS. Nguyễn Văn Huy
Th.S Tăng Cẩm Nhung
Th.S Phùng Thị Thu Hiền
ThS. Nguyễn Tiến Duy
Tuần
thứ
Nội dung
Tài liệu
học tập,
tham
khảo
Hình
thức
học
1
Chương I: Tổng quan về vi xử lý – vi điều khiển
1.1. Giới thiệu chung về vi xử lý – vi điều khiển
1.1.1. Tổng quan
1.1.2. Lịch sử phát triển của các bộ xử lý
1.1.3. Vi xử lý và vi điều khiển
1.2. Cấu trúc chung của hệ vi xử lý
1.2.1. Khối xử lý trung tâm (CPU)
1.2.2. Bộ nhớ (Memory)
1.2.3. Khối phối ghép vào/ra (I/O)
1.2.4. Hệ thống bus
1.3. Định dạng dữ liệu và biểu diễn thông tin trong
hệ vi xử lý – vi điều k
hiển
1.3.1. Các hệ đếm
1.3.2. Biểu diễn số và ký tự
1.3.3. Các phép toán số học trên hệ đếm nhị phân
[1] - [4] Giảng
2
Chương II: Họ vi xử lý Intel 80x86
2.1. Cấu trúc phần cứng của bộ vi xử lý 8086
2.1.1. Tổng quan
2.1.2. Cấu trúc bên trong và sự hoạt động
2.1.3. Các chế độ địa chỉ
[1] - [4] Giảng
3
2.2. Tập lệnh
2.2.1. Giới thiệu chung
2.2.2. Các nhóm lệnh
2.3. Biểu đồ thời gian ghi/đọc
[1] - [4] Giảng
4
2.4. Lập trình hợp ngữ (Assembly) cho vi xử lý
80x86
2.4.1. Giới thiệu chung về hợp ngữ
2.4.2. Cấu trúc của chương trình hợp ngữ
[1] - [4] Giảng
2.4.3. Các cấu trúc điều khiển cơ bản
2.4.4. Các bước khi lập trình
2.4.5. Các bài tập ví dụ
5
Thảo luận
6
Chương III: Hệ vi điều khiển onchip MCS 8051
3.1. Giới thiệu chung về vi điều khiển
3.1.1. Giới thiệu chung
3.1.2. Khái niệm vi điều khiển
3.1.3. Cấu trúc chung của vi điều khiển
3.2. Kiến trúc vi điều khiển 8051
[1] - [4] Giảng
7
Kiến trúc vi điều khiển 8051 (tiếp)
[1] - [4] Giảng
8
Kiểm tra giữa kỳ
9
3.3. Tập lệnh 8051 và lập trình hợp ngữ cho 8051
3.3.1. Tập lệnh 8051
3.3.2. Thành phần ngôn ngữ assembly
[1] - [4] Giảng
10 3.4. Kiến trúc vi điều khiển 8051 [1] - [4] Giảng
11
Thảo luận
[1] - [4]
Thảo
luận
12 Kiến trúc vi điều khiển 8051 (tiếp) [1] - [4] Giảng
13
Chương IV: Ứng dụng
Thảo luận
[1] - [4]
Thảo
luận
14
Chương V: Các hệ VĐK tiên tiến
[1] - [4] Giảng
15 Thảo luận [1] - [4]
Thảo
luận
Bài giảng Chương 1
Vi xử lý - Vi điều khiển Tổng quan về vi xử lý – vi điều khiển
Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện tử
9
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
CHƯƠNG 1.
TỔNG
QUAN VỀ VI XỬ LÝ – VI ĐIỀU KHIỂN
Mục tiêu
:
Giúp sinh viên hiểu về lịch sử ra đời của hệ vi xử lý – vi điều khiển; khái niệm,
cấu tạo và nguyên lý của hệ vi xử lý – vi điều khiển; ôn lại kiến thức về các hệ
thống số đếm.
Tóm tắt chương
:
Chương chia làm 3 phần:
Giới thiệu chung về vi xử lý – vi điều khiển
Tổng quan
Lịch sử phát triển của các bộ xử lý
Vi xử lý và vi điều khiển
Cấu trúc chung của hệ vi xử lý
Khối xử lý trung tâm (CPU)
Bộ nhớ (Memory)
Khối phối ghép vào/ra (I/O)
Hệ thống bus
Định dạng dữ liệu và biểu diễn thông tin trong hệ vi xử lý – vi điều khiển
Các hệ đếm
Biểu diễn số và ký tự
Các phé
p toán số học trên hệ đếm nhị phân
Bài giảng Chương 1
Vi xử lý - Vi điều khiển Tổng quan về vi xử lý – vi điều khiển
10
Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện tử
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VI XỬ LÝ – VI ĐIỀU KHIỂN
1.1.1 Tổng quan
Vi xử lý (viết tắt là µP hay uP), đôi khi
còn được gọi là bộ vi xử lý, là một linh kiện
điện tử đư
ợc chế tạo từ các tranzito thu nhỏ
tích hợp lên trên một vi mạch tích hợp đơn.
Khối xử lý trung tâm (CPU) là một bộ vi xử
lý đư
ợc nhiều người biết đến nhưng ngoài ra
nhiều thành phần khác trong máy tính cũng
có bộ vi xử lý riêng của nó, ví dụ trên card
m
àn hình (video card) chúng ta cũng có một
bộ vi xử lý.
Trước khi xuất hiện các bộ vi xử lý, các CPU được xây dựng từ các mạch tích
hợp cỡ nhỏ riêng biệt, mỗi mạch tích hợp chỉ chứa khoảng vào chục tranzito. Do đó,
một CPU có thể là một bảng mạch gồm hàng ngàn hay hàng triệu vi mạch tích hợp.
Ngày nay, công nghệ tích hợp đã phát triển, một CPU có thể tích hợp lên một hoặc
vài vi mạch tích hợp cỡ lớn, mỗi vi mạch tích hợp cỡ lớn c
hứa hàng ngàn hoặc hàng
triệu tranzito. Nhờ đó công suất tiêu thụ và giá thành của bộ vi xử lý
đã giảm đáng
kể.
Vi điều khiển là một máy tính được tích hợp trên một chíp, nó thường được sử
dụng để điều khiển các thiết bị điện tử. Vi điều khiển, thực chất, là một hệ thống
bao gồm một vi xử lý có hiệu s
uất đủ dùng và giá thành thấp (khác với các bộ vi xử
lý đa năng dùng trong máy tính) kết hợp với các khối ngoại vi như bộ nhớ, các mô
đun vào/ra, các mô đun biến đổi số sang tương tự và tương tự sang số, Ở máy tính
thì các mô đun thường đư
ợc xây dựng bởi các chíp và mạch ngoài.
Vi điều khiển thường được dùng để xây dựng các hệ thống nhúng. Nó xuất hiện
khá nhiều trong các dụng cụ điện tử, thiết bị điện, máy giặt, lò vi sóng, điện thoại,
đầu đọc DVD, thiết bị đa phương tiện, dây chuyền tự động, v.
v.
Hầu hết các vi điều khiển ngày nay được xây dựng dựa trên kiến trúc Harvar
d,
kiến trúc này định nghĩa bốn thành phần cần thiết của một hệ thống nhúng. Những
thành phần này là lõi CPU, bộ nhớ chương trình (thông thường là ROM hoặc bộ
nhớ Flash),
bộ nhớ dữ liệu (RAM), một hoặc vài bộ định thời và các cổng và
o/ra để
giao tiếp với các thiết bị ngoại vi và các môi trường bên ngoài - tất cả các khối n
ày
được thiết kế trong một vi mạch tích hợp. V
i điều khiển khác với các bộ vi xử lý đa
năng ở chỗ là nó có thể hoạt động chỉ với vài vi mạch hỗ trợ bên ngoài.
Hình 1-1.Bộ vi xử lý Intel
80486DX2
Bài giảng Chương 1
Vi xử lý - Vi điều khiển Tổng quan về vi xử lý – vi điều khiển
Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện tử
11
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
1.1.2 Lịch sử phát triển của các bộ xử lý
Hình 1-2. Lịch sử phát triển của VXL
- Thế hệ 1 (1971 - 1973): vi xử lý 4 bit, đại diện là 4004, 4040, 8080 (Intel) hay
IPM-16 (National Semiconductor).
+ Độ dài word thường là 4 bit (có thể lớn hơn).
+ Tốc độ 10 - 60 μs / lệnh với tần số xung nhịp 0.1 - 0.8 MHz. + Tập lệnh đơn giản
và phải cần nhiều vi mạch phụ trợ.
- Thế hệ 2 (1974 - 1977): vi xử lý 8 bit, đại diện là 8080, 8085 (Intel) hay Z80 .
+ Tập lệnh phong phú hơn.
+ Địa chỉ có thể đến 64 KB. Một số bộ vi xử lý có thể phân biệt 256 địa chỉ ch
o
thiết bị ngoại vi.
+ Sử dụng công nghệ NMOS hay CMOS.
+ Tốc độ 1 - 8 μs / lệnh với tần số xung nhịp 1 - 5 MHz
- Thế hệ 3 (1978 - 1982): vi xử lý 16 bit, đại diện là 68000/68010 (Motorola) hay
8086/ 80286/ 80386 (Intel)
+ Tập lệnh đa dạng với các lệnh nhân, chia và xử lý chuỗi.
+ Địa chỉ bộ nhớ có thể từ 1 - 16 MB và có thể phân biệt tới 64KB địa chỉ cho
ngoại vi
+ Sử dụng công nghệ HMOS.
+ Tốc độ 0.
1 - 1 μs / lệnh với tần số xung nhịp 5 - 10 MHz.
- Thế hệ 4: vi xử lý 32 bit 68020/68030/68040/68060 (Motorola) hay 80386/80486
(Intel) và vi xử lý 32 bit Pentium (Intel)
+ Bus địa chỉ 32 bit, phân biệt 4 GB bộ nhớ. + Có thể dùng thêm các bộ đồng xử lý
(coprocessor). + Có khả năng làm việc với bộ nhớ ảo.
+ Có các cơ chế pipeline, bộ nhớ cache.
+ Sử dụng công nghệ HCMOS.
- Thế hệ 5: vi xử lý 64 bit
Bài giảng Chương 1
Vi xử lý - Vi điều khiển Tổng quan về vi xử lý – vi điều khiển
12
Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện tử
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
1.1.3 Vi xử lý và vi điều khiển
Khái niệm “vi xử lý” (
microprocessor) và “vi điều khiển” (microcontroller).
Về cơ bản hai khái niệm này không khác nhau nhiều, “vi xử lý” là thuật ngữ
chung dùng để đề cập đến kỹ thuật ứng dụng các công nghệ vi điện tử, công nghệ
tích hợp và khả năng xử lý theo chương trình vào các lĩnh vực khác nhau. Vào
những giai đoạn đầu trong quá trình phát triển của công nghệ vi xử lý, các chip (hay
các vi xử lý) được chế tạo chỉ tích hợp những phần cứng thiết yếu như CPU cùng
các mạch giao tiếp giữa CPU và các phần cứng khác. Tr
ong giai đoạn này, các phần
cứng khác (kể cả bộ nhớ) thường không được tích hợp trên chip mà phải ghép nối
thêm bên ngoài. Các phần cứng này được gọi là các ngoại vi (Peripherals). Về sau,
nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghệ tích hợp, các ngoại vi cũng được tích hợp
vào bên trong IC và người ta gọi các vi xử lýđã đư
ợc tích hợp thêm các ngoại vi là
các “vi điều khiển”.
Vi xử lý có các khối chức năng cần thiết để lấy dữ liệu, xử lý dữ liệu và xuất
dữ liệu ra ngoài sau khi đã xử lý. Và chức năng chính của Vi xử lý chính là xử lý dữ
liệu, chẳng hạn như cộng, trừ, nhân, chia, so sánh.v.v Vi xử lý không có khả năng
giao tiếp trực tiếp với các thiết bị ngoại vi, nó chỉ có khả năng nhận và xử lý
dữ liệu
mà thôi.
Để vi xử lý hoạt động cần có chương trình kèm theo, các chương trình này
điều khiển các mạch logic và từ đó vi xử lý xử lý các dữ liệu cần thiết theo yêu cầu.
Chương trình là tập hợp các lệnh để xử lý dữ liệu thực hiện từng lệnh được lưu trữ
trong bộ nhớ, công việc thực hành lệnh bao gồm: nhận lệnh từ bộ nhớ, giải mã lệnh
và thực hiện lệnh sa
u khi đã giải mã.
Để thực hiện các công việc với các thiết bị cuối cùng, chẳng hạn điều khiển
động cơ, hiển thị kí tự trên màn hình đòi hỏi phải kết hợp vi xử lý với các mạch
điện giao tiếp với bên ngoài được gọi là các thiết bị I/O (nhập/xuất) hay còn gọi là
các thiết bị ngoại vi. Bản thân các vi xử lý khi đứng một m
ình không có nhiều hiệu
quả sử dụng, nhưng khi là một phần của một máy tính, thì hiệu quả ứng dụng của Vi
xử lý là rất lớn. Vi xử lý kết hợp với các thiết bị khác được sử trong các hệ thống
lớn, phức tạp đòi hỏi phải xử lý một lượng lớn các phép tính phức tạp, có tốc độ
nhanh. Chẳng hạn như các hệ thống sản xuất tự động trong công nghiệp, các tổng
đài điện thoại, hoặc ở các robot c
ó khả năng hoạt động phức tạp v.v
Bộ Vi xử lý có khả năng vượt bậc so với các hệ thống khác về khả năng tính
toán, xử lý, và thay đổi chương trình linh hoạt theo mục đích người dùng, đặc biệt
hiệu quả đối với các bài toán và hệ thống lớn. Tuy nhiên đối với các ứng dụng nhỏ,
tầm tính toán không đòi hỏi khả năng tính toán lớn thì
việc ứng dụng vi xử lý cần
cân nhắc. Bởi vì hệ thống dù lớn hay nhỏ, nếu dùng vi xử lý thì cũng đòi hỏi các
khối mạch điện giao tiếp phức tạp như nhau. Các khối này bao gồm bộ nhớ để chứa
dữ liệu và chương trình thực hiện, các mạch điện giao tiếp ngoại vi để xuất nhập và
điều khiển trở lại, các khối này cùng liên kết với vi xử lý thì mới thực hiện được
Bài giảng Chương 1
Vi xử lý - Vi điều khiển Tổng quan về vi xử lý – vi điều khiển
Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện tử
13
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
công việc. Để kết nối các khối này đòi hỏi người thiết kế phải hiểu biết tinh tường
về các thành phần vi xử lý, bộ nhớ, các thiết bị ngoại vi. Hệ thống được tạo ra khá
phức tạp, chiếm nhiều không gian, mạch in phức tạp và vấn đề chính là trình độ
người thiết kế. Kết quả là giá thành sản phẩm cuối cùng rất cao, không phù hợp để
áp dụng cho các hệ thống nhỏ.
Vì một số nhược điểm
trên nên các nhà chế tạo tích hợp một ít bộ nhớ và một
số mạch giao tiếp ngoại vi cùng với vi xử lý vào một IC duy nhất được gọi là
Microcontroller-Vi điều khiển. Vi điều khiển có khả năng tương tự như khả năng
của vi xử lý, nhưng cấu trúc phần cứng dành cho người dùng đơn giản hơn nhiều.
Vi điều khiển ra đời m
ang lại sự tiện lợi đối với người dùng, họ không cần nắm
vững một khối lượng kiến thức quá lớn như người dùng vi xử lý, kết cấu mạch điện
dành cho người dùng cũng trở nên đơn giản hơn nhiều và có khả năng giao tiếp trực
tiếp với các thiết bị bên ngoài. Vi điều khiển tuy được xây dựng với phần cứng dà
nh
cho người sử dụng đơn giản hơn, nhưng thay vào lợi điểm này là khả năng xử lý bị
giới hạn (tốc độ xử lý chậm hơn và khả năng tính toán ít hơn, dung lượng chương
trình bị giới hạn). Thay vào đó, Vi điều khiển có giá thành rẻ hơn nhiều so với vi xử
lý, việc sử dụng đơn giản, do đó nó được ứng dụng rộng rãi vào nhiều ứng dụng có
chức năng đơn giản, không đòi hỏi tính t
oán phức tạp.
Vi điều khiển được ứng dụng trong các dây chuyền tự động loại nhỏ, các robot
có chức năng đơn giản, trong máy giặt, ôtô v.v
Năm 1976 Intel giới thiệu bộ vi điều khiển (microcontroller) 8748, một chip
tương tự như các bộ vi xử lý và là chip đầu tiên trong họ MCS-48. Độ phức tạp,
kích t
hước và khả năng của Vi điều khiển tăng thêm một bậc quan trọng vào năm
1980 khi intel tung ra chip 8051, bộ Vi điều khiển đầu tiên của họ MCS-51 và là
chuẩn công nghệ cho nhiều họ Vi điều khiển được sản xuất sau này. Sau đó rất
nhiều họ Vi điều khiển của nhiều nhà chế tạo khác nhau lần lượt được đưa ra thị
trường với tính năng được cải tiến ngà
y càng mạnh.
Trong tài liệu này, ranh giới giữa hai khái niệm “vi xử lý” và “vi điều khiển”
thực sự không cần phải phân biệt rõ ràng. Chúng tôi sẽ dùng thuật ngữ “vi xử lý”
khi đề cập đến các khái niệm cơ bản của kỹ thuật vi xử lý nói chung và sẽ dùng
thuật ngữ “vi điều khiển” khi đi sâu nghiên cứu một họ chip cụ thể.
1.1.4 Ứng
dụng của Vi xử lý – vi điều khiển
Vi xử lý, chính là chip của các loại máy tính ngày nay, nên hẳn các bạn đã biết
rất rõ nó có những ứng dụng gì. Ở đây, tôi chỉ nói đên ứng dụng của vi điều khiển.
Vi điều khiển có thể dùng trong thiết kế các loại máy tính nhúng. Máy tính nhúng
có trong hầu hết các thiết bị tự động, thông minh ngày nay. Chúng ta có thể dùng vi
điều khiển để thiết kế bộ điều khiển cho các sản phẩm như:
Bài giảng Chương 1
Vi xử lý - Vi điều khiển Tổng quan về vi xử lý – vi điều khiển
14
Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa Điện tử
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
Trong các sản phẩm dân dụng:
o Nhà thông minh:
Cửa tự động
Khóa số
Tự động điều tiết ánh sáng thông minh (bật/tắt đèn theo thời gian,
theo cường độ ánh sáng, )
Điều khiển các thiết bị từ xa (qua điều khiển, qua tiếng vỗ tay, )
Điều tiết hơi ẩm, điều tiết nhiệt độ, điều tiết không khí, gió
Hệ thống vệ sinh thông minh,
o Trong quảng cáo:
Các loại biển quảng cáo nháy chữ
Quảng cá
o ma trận LED (một màu, 3 màu, đa màu)
Điều khiển máy cuốn bạt quảng cáo,
o Các máy móc dân dụng
Máy điều tiết độ ẩm cho vườn cây
Buồng ấp trứng gà/vịt
Đồng hồ số, đồng hồ số có điều khiển theo thời gian
o Các sản phẩm g
iải trí
Máy nghe nhạc
Máy chơi game
Đầu thu kỹ thuật số, đầu thu set-top-box,
Trong các thiết bị y tế:
o Máy móc thiết bị hỗ trợ: máy đo nhịp tim, máy đo đường huyết, máy đo
huyết áp, điện tim đồ, điện não đồ,…
o Máy cắt/mài kính
o Máy chụp chiếu (city, X-quang, )
Các sản phẩm cô
ng nghiệp:
o Điều khiển động cơ
o Điều khiển số (PID, mờ, )
o Đo lường (đo điện áp, đo dòng điện, áp suất, nhiệt độ, )
o Cân băng tải, cân toa xe, cân ô tô,
o Máy cán thép: điều khiển động cơ máy cán, điều khiển máy quấn thép,
o Làm bộ điều khiển trung tâm cho RoBot
o Ổn định tốc độ động cơ
o Đếm sản phẩm của 1 nhà m
áy, xí nghiệp,…
o Máy vận hành tự động (dạng CNC)
o
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét