Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Giáo trình điện Công Nghiệp (TS Nguyễn Bê) - Chương 2


28
Quá trình tính toán như sau:
a) Từ các yếu tố chế độ cắt gọt, theo
1
các công thức (2-1), (2-3), (2-4) và
(2-8) xác định tốc độ cắt, lực cắt,
công suất cắt và thời gian gia công
d
ứng với từng nguyên công. Nếu tốc
độ cắt tính được không phù hợp tốc
độ của máy (theo số liệu kỹ thuật cơ
2
d
1
d
0
2
3
4
l
4
l
2
l
3
l
1
1
2
d
1
d
d
0
2
3
4
l
4
l
2
l
3
l
1
Hình 2-5 Chi tiết được gia công trên
máy tiện
khí) thì chọn lấy trị số có sẵn trong
máy gần giống với tốc độ cắt tính
toán.
Dùng trị
số này tính lại P
z
, t
m
,
theo (2-4) và (2-8). Trị số V, P
z
, t
m

này được dùng chính thức trong toàn bộ bài toán.
b) Chọn nguyên công nặng nề nhất và giả thiết ở nguyên công ấy máy làm
việc ở chế độ định mức. Từ đó xác đinh hiệu suất của máy ứng với phụ tải
của từng nguyên công theo công thức:

b
t
a
MM
M
mshi
hi
++
=
+
=
1
1
η

a, b - hệ số tổn hao không biến đổi và biến đổi.
Công suất trên trục động cơ ứng với từng nguyên công :
i
zi
Di
P
P
η
=

Giả thiết trong thời gian gá lắp, tháo gỡ chi tiết, chuyển đổi từ nguyên
công này sang nguyên công khác, động cơ quay không tải (mà không cắt
điện động cơ) thì công suất trên trục động cơ lúc này là công suất không tải
của máy, tức là bằng lượng mất mát không đổi: P
o
= a.P
cđm
(2-9)
Ứng với công suất này là thời gian phụ của máy, chúng được xác định
theo tiêu chuẩn vận hành của máy Σt
0
c) Động cơ có thể chọn theo công suất trung bình hoặc công suất đẳng trị:

∑∑
∑∑
==
==
+
+
=
n
j
j
i
mi
n
j
j
i
ci
tb
tt
PP
P
1
0
4
1
1
0
4
1

hoặc
∑∑
∑∑
==
==
+
+
=
n
j
j
i
mi
j
n
j
jmi
i
ci
dt
tt
tPtP
P
1
0
4
1
0
1
2
0
4
1
2


trong đó:

29
P
ci
, t
i
– công suất trên trục động cơ, thời gian máy của nguyên công thứ i
P
0j
, t
0j
- công suất không tải trên trục động cơ, thời gian làm việc không tải
của máy, P
0j
= P
0
n - số khoảng thời gian làm việc không tải


















Chọn động cơ có công suất định mức lớn hơn 20 ÷ 30% công suất trung
bình hay đẳng trị:
P
c
T
ck
t
P
0
P
0
P
0
P
0
P
c1
P
c2
=P
c
đm
P
c3
P
c4
t
01
t
02
t
03
t
04
t
m4
t
m3
t
m2
t
m1
P
c
T
ck
t
P
0
P
0
P
0
P
0
P
c1
P
c2
=P
c
đm
P
c3
P
c4
t
01
t
02
t
03
t
04
t
m4
t
m3
t
m2
t
m1
Hình 2-6 Đồ thị phụ tải của động cơ
P
đm
≈ (1,2 ÷ 1,3) P
tb
hoặc P
đm
= (1,2 ÷ 1,3)P
đt
(2-12)
d) Động cơ truyền động chính máy tiện cần phải được kiểm nghiệm theo
điều kiện phát nóng và quá tải

2.4 Những yêu cầu và đặc điểm đối với truyền động điện và trang bị điện
của máy tiện
1. Những yêu cầu và đặc điểm chung
a. Truyền động chính: Truyền động chính cần phải được đảo chiều quay
để đảm b
ảo quay chi tiết cả hai chiều, ví dụ khi ren trái hoặc ren phải. Phạm
vi điều chỉnh tốc độ trục chính D< (40÷125)/1 với độ trơn điều chỉnh φ =
1,06 và 1,21 và công suất là hằng số (P
c
= const).
Ở chế độ xác lập, hệ thống truyền động điện cần đảm bảo độ cứng đặc
tính cơ trong phạm vi điều chỉnh tốc độ với sai số tĩnh nhỏ hơn 10% khi phụ
tải thay đổi từ không đến định mức. Quá trình khởi động , hãm yêu cầu phải
trơn, tránh va đập trong bộ truyền lực. Đối với máy tiện cỡ n
ặng và máy tiện
đứng dùng gia công chi tiết có đường kính lớn, để đảm bảo tốc độ cắt tối ưu

30
và không đổi (v = const) khi đường kính chi tiết thay đổi, thì phạm vi điều
chỉnh tốc độ được xác định bởi phạm vi thay đổi tốc độ dài và phạm vi thay
đổi đường kính:

min
max
min
max
min
max
min
max
min
max

ct
dct
ct
D
D
v
v
v
D
D
v
D ===
ω
ω
(2-13)
Ở những máy tiện cỡ nhỏ và trung
bình, hệ thống truyền động điện
chính thường là động cơ không đồng
bộ roto lồng sóc và hộp tốc độ có vài
cấp tốc độ. Ở các máy tiện cỡ nặng, máy
M,P
V
V
gh
V
max
P
M
V
min
2-7 Biểu đồ momen và công suất
động cơ trong truyền động chính
M,P
V
V
gh
V
max
P
M
V
min
2-7 Biểu đồ momen và công suất
động cơ trong truyền động chính
tiện đứng, hệ thống truyền động chính
điều chỉnh 2 vùng, sử dụng bộ biến đổi
động cơ điện một chiều (BB
Đ – Đ) và
hộp tốc độ: khi v< v
gh
đảm bảo
M = const; khi v> v
gh
thì P= const. Bộ
Biến đổi có thể là máy phát một chiều
hoặc bộ chỉnh lưu dùng Thyristor.
b. Truyền động ăn dao: Truyền động ăn dao cần phải đảo chiều quay để
đảm bảo ăn dao hai chiều. Đảo chiều bàn dao có thể thực hiện bằng đảo
chiều động cơ điện hoặc dùng khớp ly hợp điện từ. Phạm vi điều chỉnh t
ốc
độ của truyền động điện hoặc dùng khớp ly hợp điện từ. Phạm vi điều chỉnh
tốc độ của truyền động ăn dao thường là D = (50÷ 300)/1 với độ trơn điều
chỉnh φ = 1,06 và 1,21 và momen không đổi (M = const).
Ở chế độ làm việc xác lập, độ sai lệch tĩnh yêu cầu nhỏ hơn 5% khi phụ
tải thay đổi từ không đến đị
nh mức. Động cơ cần khởi động và hãm êm. Tốc
độ di chuyển bàn dao của máy tiện cỡ nặng và máy tiện đứng cần liên hệ với
tốc độ quay chi tiết để đảm bảo nguyên lượng ăn dao.
Ở máy tiện cỡ nhỏ thường truyền động ăn dao được thực hiện từ động cơ
truyền động chính, còn ở những máy tiện nặng thì truyền động ă
n dao được
thực hiện từ một động cơ riêng là động cơ một chiều cấp điện từ khuếch đại
máy điện hoặc bộ chỉnh lưu có điều khiển.
c. Truyền động phụ: Truyền động phụ của máy tiện không yêu cầu điều
chỉnh tốc độ và không yêu cầu gì đặc biệt nên thường sử dụng động c
ơ
không đồng bộ rôto lồng sóc kết hợp với hộp tốc độ.

2.Các sơ đồ điều khiển điển hình ở máy tiện đứng và máy tiện cỡ nặng
Các máy tiện đứng và máy tiện cỡ nặng có một trong các chế độ làm việc
cơ bản là tiện mặt đầu. Để đạt được năng suất lớn nhất ứng với các thông số
củ
a chế độ cắt tối ưu, yêu cầu phải duy trì tốc độ cắt không đổi. Để đạt được
điều đó, khi đường kính D của chi tiết giảm dần, cần phải điều chỉnh tốc độ

31
góc của chi tiết ω
ct
theo luật hyperbol: ω
ct
.D = const. Sau đây ta xét một số
sơ đồ điều khiển điển hình.








RTr3
RTr1
R
V
RTr2
RTr3
RTr3
R
D
FT1
U
V
U
D
Bàn dao
P
RTr2(T) 1BK
RT
RTr2(N) 2BK
RN
RTr1
+
-
-












+
KT
RTr1
RT
+
-
KN
RN
RT
RN
ĐX
-
+
FT2
R
C
BBĐ
ĐC
U

-











Đattric đường kính chi tiết gia công khi tiện mặt đầu là biến trở D
D
. Con
trượt của nó liên hệ với bàn dao qua bộ điều tốc P. Phạm vi di chuyển lớn
nhất của con trượt sẽ tương ứng với đường kính lớn nhất của chi tiết gia
công trên mặt máy. Điện áp đặt lên biến trở R
D
được lấy từ máy phát tốc
FT1 tỉ lệ với tốc độ góc của chi tiết, vì vậy U
D
~ ω
ct
D. Điện áp đặt lên biến
trở R
V
là điện áp ổn định. Điện áp lấy ở con trượt của R
V
sẽ tỉ lệ với tốc độ
cắt.
+
R
v
BBĐ
ĐC
U

Bàn dao
P
FT2
R
D
U
ph
(a)
(b)
FT
ĐC
(c)
X32
C
1
C
2
U~
CL2
CL1
X31
CKFT
U

U
ph
BBĐ
RTr3
RTr1
R
V
RTr2
RTr3
RTr3
R
D
FT1
U
V
U
D
Bàn dao
P
RTr2(T) 1BK
RT
RTr2(N) 2BK
RN
RTr1
+
-
+
-
KT
RTr1
RT
+
-
KN
RN
RT
RN
ĐX
-
+
FT2
R
C
BBĐ
ĐC
U

-
+
R
v
BBĐ
ĐC
U

Bàn dao
P
FT2
R
D
U
ph
(a)
(b)
FT
ĐC
(c)
X32
C
1
C
2
U~
CL2
CL1
X31
CKFT
U

U
ph
BBĐ
Hình 2-8 Các sơ đồ điều khiển duy trì tốc độ cắt là hằng số (v = const)

32
Hiệu điện áp ở các đầu con trượt của biến trở R
V
và R
D
là U
V
-U
D
được
đặt vào rơle 3 vị trí RTr2. Rơ le này sẽ điều khiển động cơ ĐX đặt tốc độ
quay của động cơ chính ĐC.
Khi khởi động, biến trở Rc ở vị trí tương ứng với tốc độ góc mâm cặp
nhỏ nhất, còn U
D
= 0. Sau khi khởi động, động cơ chính (rơle KT hoặc KN
tác động), do tiếp điểm RTr2(T) kín nên rơle RT tác động, động cơ ĐX quay
theo chiều thuận ứng với sự tăng tốc của động cơ chính và điện áp máy phát
tốc FT1. Khi điện áp U
D
=U
v
, rơle RTr2 mất điện nên RT ngắt nên động cơ
ĐX dừng được hãm động năng.
Tốc độ của động cơ chính sẽ tương ứng với tốc độ cắt đặt trước và vị trí
bàn dao khi bắt đầu gia công.
Khi gia công, bàn dao di chuyển tới tâm, con trượt của biến trở di chuyển
về hướng giảm U
D
, do đó rơle RTr2, RT lại tác động; động cơ ĐX lại quay
theo chiều tăng tốc độ động cơ trục chính, như vậy duy trì được điện áp
U
D

ct
.D là hằng số. Khi tốc độ góc động cơ chính đạt giá trị lớn nhất, công
tắc hành trình 1BK tác động, động cơ ĐX dừng quay.
Khi dừng mâm cặp, rơle RTr2 tác động tương ứng với tiếp điểm RTr2(N)
đóng và động cơ ĐX quay theo chiều giảm tốc độ động cơ chính, con trượt
biến trở Rc được di chuyển về vị trí ban đầu, công tắc hành trình 2BK sẽ bị
tác động dừng
động cơ ĐX.
Tốc độ cắt được duy trì không đổi với độ chính xác phụ thuộc độ chính
xác chế tạo bộ phận liên hệ giữa bàn dao và biến trở R
D
, mức độ tuyến tính
của đặc tính biến trở R
D
và phát tốc, độ nhạy điểm không của rơle cực tính
RTr2, và độ ổn định của các thông số của sơ đồ khi nhiệt độ và điện áp lưới
thay đổi.
Trên hình 2-8b là sơ đồ điều khiển tốc độ quay của động cơ ĐC theo hàm
của đường kính chi tiết gia công theo nguyên lý U

≈ U
ph
≈ ωD. Điện áp
chủ đạo U

tỉ lệ với tốc độ cắt được đặt bằng biến trở R
V
. Điện áp phản hồi
U
ph
≈ ωD . Nếu hệ thống điều chỉnh có bộ điều chỉnh PI thì luôn luôn có:
U

= U
ph
≈ ωD nghĩa là V
z
= ωD
Trên hình 2-8c là sơ đồ điều khiển duy trì tốc độ cắt là hằng số thực hiện
bằng các đattric đường kính và tốc độ kiểu không tiếp điểm. Điện áp phát ra
của đattric X31 tỉ lệ với tốc độ dài V
z
. Điện áp phản hồi lấy từ máy phát tốc
FT, cuộn dây kích từ phát tốc được cấp từ đattric X32 qua cầu chỉnh lưu
CL2 tỉ lệ với đường kính của chi tiết U
CL2
= K
1
D; như vậy điện áp phát tốc
U
FT
= K
2
ωD.
Sơ đồ điều khiển đảm bảo U

= U
ph
= K
2
ωD và điều khiển ω.D = const
Độ chính xác duy trì tốc độ cắt phụ thuộc vào những yếu tố: Đặc tính phi
tuyến của đattric X32 và phát tốc, đường cong từ trễ của phát tốc.

33
Để thực hiện phép nhân các tín hiệu tỉ lệ với ω và D, có thể dùng bộ nhân
bằng điện tử thay cho máy phát tốc. Ưu điểm của nó là điều chỉnh trơn, độ
tin cậy cao. Nhược điểm là khó chỉnh định mạch sao cho quá trình quá độ tối
ưu trong toàn bộ điều chỉnh.
Một yêu cầu đặc biệt đối với máy tiện cỡ nặng và máy tiện đứ
ng là duy
trì lượng ăn dao không đổi. Điều đó có thể thực hiện bằng sơ đồ 2-9. Điện áp
chủ đạo của hệ thống truyền động ăn dao được lấy từ máy phát tốc FT1 nối
cứng với trục động cơ truyền động chính ĐC. Khi đó U
cdD
= K
1
ω
D
= K
2
ω
C

ω
D
/ ω
c
= const. Chiết áp R
D
sẽ đặt lượng ăn dao


FT2
R
D
BBĐ2
ĐD
U
cđd
FT1
BBĐ1
ĐC
FT2
R
D
BBĐ2
ĐD
U
cđd
FT1
BBĐ1
ĐC
Hình 2-9 Sơ đồ duy trì lượng ăn dao là hằng số








2.5 Một số sơ đồ điều khiển máy tiện điển hình
1. Sơ đồ điều khiển truyền động chính máy tiện nặng 1A660
Máy tiện năng 1A660 đươc dùng để gia công chi tiết bằng gang hoặc
thép có trọng lượng 250N, đường kính chi tiết lớn nhất có thể gia công trên
máy là 1,25m. Động cơ truyền động chính có công suất 55kW. Tốc độ
trục
chính được điều chỉnh trong phạm vi 125/1 với công suất không đổi, trong
đó phạm vi điều chỉnh tốc độ động cơ là 5/1 nhờ thay đổi từ thông động cơ.
Tốc độ trục chính ứng với 3 cấp của hộp tốc độ có giá trị như sau:
cấp 1: ntc = 1,6 ÷ 8 vòng / phút
cấp 2: ntc = 8 ÷ 40 vòng/ phút
cấp 3: ntc = 40 ÷ 200 vòng/ phút
Truyền động ăn dao được thực hiện từ động cơ truy
ền động chính. Lượng
ăn dao được điều chỉnh trong phạm vi 0,064 ÷ 26,08 mm/vg
Truyền động chính được thực hiện từ hệ thống F-Đ. Điều chỉnh tốc độ
động cơ bằng cách thay đổi dòng điện kích từ của động cơ, còn sức điện
động của máy phát giữ không đổi.
a/ Mạch động lực Động cơ Đ quay truyền động chính đượ
c cấp điện từ máy
phát F. Động cơ sơ cấp quay máy phát F không thể hiện trên sơ đồ. Kích từ
của động cơ Đ là cuộn CKĐ(2). Kích từ của máy phát là cuộn CKF(9).Để
động cơ Đ làm việc được cần ĐG(đl) = 1, nối điện áp máy phát với động cơ
đồng thời K
2
(đl) = 0, để giải phóng mạch hãm động năng. Cuộn kích từ

34
CKĐ(2) được cấp đủ điện để đảm bảo từ thông Ф
Đ
và cuộn kích từ máy phát
CKF(9) có điện để tạo từ thông Ф
F
làm cho máy phát F tạo ra điện áp U
F
.
Rơle RC(đl) bảo vệ quá dòng có tiếp điểm là RC(27). Khi dòng điện qua
động cơ lớn hơn giá trị cho phép, RC(đl) = 1, → RC(9) = 0, → cắt điện
mạch điều khiển ( dòng 27)
Rơle RH(đl) và RCB(đl) có giá trị tác động khác nhau. Gía trị tác động
của RCB bằng giá trị định mức của điện áp máy phát; còn giá trị tác động
của RH bằng 10% giá trị định mức của đ
iện áp máy phát.
RG1 và RD1 là hai cuộn dòng của rợle RG và RD. Hai cuộn áp tương
ứng là RG2(9) và RD2(8). Hai cuộn dòng và áp nối ngược cực tính nhau.
Bình thường khi cuộn áp có điện sẽ làm cho tiếp điểm của rơle tương ứng
đóng lại. Nều dòng điện trong động cơ lớn hơn giá trị cho phép thì cuộn
dòng sẽ tạo ra lực đẩy lớn hơn lực hút của cuộn áp làm cho tiếp điểm của nó
mở ra. C
ụ thể khi:
RG(9) = 1, → RG(8) = 1; nếu I
Đ
> I
cf1
→ F
đẩy RG1
> F
hútRG2
→ RG(8) = 0;
RD(8) = 1, → RD(4) = 1, nếu I
Đ
> I
cf2
→ Fđẩy
RD
>F
hút

RD2
→ RD(4) = 0,
b/ Mạch kích từ động cơ
Cuộn CKĐ(2) là cuộn kích từ của động cơ Đ được cấp từ nguồn một
chiều cùng nguồn với cuộn CKF(9) và là nguồn cấp cho mạch khống chế.
Biến trở ĐKT(2) nối tiếp với cuộn CKĐ để thay đổi dòng điện chạy qua nó,
làm thay đổi từ thông Ф
Đ
để thay đổi tốc độ động cơ trên tốc độ cơ bản. Khi
RKT(2) và Rđ(2) bị nối tắt thì dòng CKĐ bằng định mức.
Rơle dòng RT(2) có giá trị tác động bằng dòng định mức của CKĐ.
Rơle dòng RTT(2) là rơle bảo vệ thiếu từ thông Ф
Đ
. Giá trị tác động của
nó nhỏ thua dòng CKĐ nhỏ nhất để tạo ra tốc độ lớn nhất của động cơ.
c/Mạch kích từ máy phát
Cuộn CKF(9) là cuộn kích từ máy phát được cấp điện bởi cầu tiếp điểm
T,N(6) và N,T(10). Khi T(6) = 1, và T(10) = 1, tương ứng với chiều quay
thuận của động cơ. Khi N(6) = 1, và N(10) = 1, tương ứng với chiều quay
ngược của động cơ. Điệ
n trở Rf nối tiếp với cuộn CKF(9) nhằm giảm dòng
qua nó, kết quả điện áp của máy phát giảm nhằm làm giảm dòng trong động
cơ.
d/Các điều kiện làm việc của máy
1. Phải đủ dòng kích từ cho động cơ → RTT(1) = 1,
2. Phải đủ dòng bôi trơn → DBT(36) = 1, → K4(36) = 1, → K4(29) = 1,
3. Các bánh răng đã ăn khớp: 1KBR(39) = 1, 2KBR(39) = 1,
3KBR(39) = 1, 4KBR(39) = 1, → 4RLĐ(39) = 1, → 4RLĐ(29) = 1,
4.
Trị số tốc độ đã được chọn → TĐ(29) = 1,



35







F Đ
RC
ĐG
RG1 RD1
RH
K2
Rh
RCB
39
1KBR
2KBR 3KBR 4KBR
4RLĐ
CTC2
2RLĐ
1RLĐ
38
CTC1
1RLĐ
2RLĐ
37
DBT
K4
36
K3
34
RCB
K1
RT
K2
32
ĐG
RH
ĐG
31
N
T
RH
RNT RC
K1
29
LĐN
LĐT
K2
K1
K4
4RLĐ

KN
27
D
M3
2KX
KT
KT
26
1KX 3RLĐ
KN
LĐN
25
M2
3RLĐ
20
RCB
3RLĐ
LĐN
LĐT
19
M1
LĐT
N
18
T
2RLĐ
LĐN
K3
T
17
N
1RLĐ
LĐT
K1
TT
TN
2RLĐ
1RLĐ
T
N
K1
K4
K4
C
ĐH1
ĐH2
16
15
14
K2
N
N
T
T
RD2
RG2
K1
ĐG
RG
2C
Rf
T
N
CKF
6
8
9
10
CKĐ
RT
RTT

K2
ĐKT
K3
K3
ĐG
K1 RD
1C
1
2
3
4
5
+
-
KT
KT
KN
KN
CKĐ1
Đ1
7
11
12
13
21
22
23
24
30
33
35
28
F Đ
RC
ĐG
RG1 RD1
RH
K2
Rh
RCB
39
1KBR
2KBR 3KBR 4KBR
4RLĐ
CTC2
2RLĐ
1RLĐ
38
CTC1
1RLĐ
2RLĐ
37
DBT
K4
36
K3
34
RCB
K1
RT
K2
32
ĐG
RH
ĐG
31
N
T
RH
RNT RC
K1
29
LĐN
LĐT
K2
K1
K4
4RLĐ

KN
27
D
M3
2KX
KT
KT
26
1KX 3RLĐ
KN
LĐN
25
M2
3RLĐ
20
RCB
3RLĐ
LĐN
LĐT
19
M1
LĐT
N
18
T
2RLĐ
LĐN
K3
T
17
N
1RLĐ
LĐT
K1
TT
TN
2RLĐ
1RLĐ
T
N
K1
K4
K4
C
ĐH1
ĐH2
16
15
14
K2
N
N
T
T
RD2
RG2
K1
ĐG
RG
2C
Rf
T
N
CKF
6
8
9
10
CKĐ
RT
RTT

K2
ĐKT
K3
K3
ĐG
K1 RD
1C
1
2
3
4
5
+
-
KT
KT
KN
KN
CKĐ1
Đ1
7
11
12
13
21
22
23
24
30
33
35
28
































Hình 2-10. Sơ đồ truyền động chính máy tiện hệ F-Đ (1660)

36
5. Chiều quay đã được chọn: chọn động cơ quay thuận → CTC1(37) = 1,
1RLĐ(37) = 1, → 1RLĐ(17) = 1 và 1RLĐ(19) = 1; chọn quay ngược
→ CTC2(38) = 1, 2RLĐ(38) = 1, 2RLĐ(18) = 1 và 2RLĐ(20) = 1,
e/ Khởi động (khởi động thuận)
Các điều kiện làm việc đã đủ. Chiều quay đã được chọn.
Ấn nút M1(22) → LĐT(22) = 1, → LĐT(17) = 1, + LĐT(22,23) = 1, +
LĐT(29) = 1, → K1(29) = 1, K1(30) = 1, + K1(34) = 1, + K1(17) = 1, →
T(17) = 1, → T(16) = 1, + T(20) = 0, + T((30) = 1, → Đ
G(31) = 1, →
ĐG(32) = 1, → K2(32) = 1, → K2(30) = 1, nối với K1(30) tạo ra mạch duy
trì cho K1(29). Kết quả khi ấn nút M1, các phần tử sau đây có điện: K1, T,
ĐG và K2.
Trên mạch động lực, ĐG(đl) = 1, nối F với Đ; K2(đl) = 1, giải phóng
mạch hãm động năng.
K2(1) = 1, → Rđ(2) bị nối tắt; ĐG(3) = 1, → ĐKT(2) bị nối tắt; → I
CKĐ

= đm → Ф
Đ
= đm.
K2(8) = 1, + T(6) = 1, + T(10) = 1, → RG2(9) = 1, → RG(8) = 1, → Rf
bị nối tắt nên I
CKF
= đm → U
F
nhanh chóng tăng đến giá trị định mức.
Động cơ khởi động cưỡng bức làm cho tốc độ tăng nhanh nhưng dòng
điện có thể vượt quá giá trị cho phép.
Nếu I
Đ
>I
cf1
→ F
đRG1
>F
hRG2
→ RG(8)= 0, Rf+CKF → I
CKF
↓ → U
F
↓ → I
Đ

Khi I
Đ
<I
cf1
→ F
đRG1
<F
hRG2
→ RG(8)= 1, Rf = 0, → I
CKF
↑ → U
F
↑ → I
Đ

Nếu I
Đ
vẫn còn lớn hơn giá trị cho phép thì quá trình trên được lặp lại nghĩa
là dòng điện trong động cơ không thể vượt qua giá trị cho phép và được gọi
là hạn chế dòng theo nguyên tắc rung.
Mặc dầu có sự thay đổi dòng điện trong động cơ nhưng tốc độ động cơ
vẫn cứ tăng do quán tính. Khi tốc độ tăng thì dòng điện trong động cơ giảm
dần; đến lúc I
Đ
<I
cf1
thì quá trình rung chấm dứt.
Khi điện áp máy phát đạt giá trị định mức (ổn định) thì rơle RCB(đl) = 1,
→ RCB(34) = 1, → K3(34) = 1, → K3(20) = 1, + K3(3) = 0, ĐKT + CKĐ
→ I
CKĐ
↓ → Ф
Đ
↓ → ω
Đ
↑ . Dịch ĐKT qua phải, động cơ tăng tốc; dịch
ĐKT qua trái, động cơ giảm tốc.
Khởi động ngược bằng cách ấn M2 – (người đọc tự nghiên cứu).
f/ Hãm máy khi động cơ đang quay thuận
Các phần tử K1, T, ĐG, K2, K3, RCB, RH có điện khi động cơ đang
quay thuận. Muốn dừng, ấn nút dừng D(27) → K1(29) = 0, K1(34) = 0,
nhưng K3(34) = 1, do RT(35) = 1, và K1(17) = 0, nhưng T(17) = 1, do
K3(20) = 1; K1(8) = 1, → RD2 = 1, → RD(4) = 1, + K1(4) = 1, nên ĐKT(2)
bị
nối tắt → I
CKĐ
tăng về giá trị định mức → động cơ hãm tái sinh giảm tốc
về giá trị cơ bản. Trong quá trình hãm này, nếu I
Đ
< I
cf2
thì rơle RD thực hiện
việc hạn chế dòng theo nguyên tắc rung tương tự như RG.

37
Khi dòng điện trong cuộn kích từ I
CKĐ
= đm thì rơle RT(2) = 1, →
RT(35) = 0, → K3(34) = 0, → K3(20) = 0, → T(17) = 0, → T(6) = 0, +
T(10) = 0, → I
CKF
= 0, → U
F
giảm về U

→ động cơ hãm tái sinh giảm tốc.
Khi U
F
≤ U

→ RH(đl) = 0, → RH(29) = 0, + T(30) = 0, → ĐG(31) = 0,
→ ĐG(32) = 0, + RH(33) = 0, → K2(32) = 0. Trên mạch động lực ĐG(đl) =
0, K2(đl) = 1, → động cơ hãm tái sinh giảm tốc về không.
Hãm máy khi động cơ đang quay ngược - (người đọc tự nghiên cứu).
g/ Thử máy
Các điều kiện làm việc đã đủ, chiều quay đã được chọn; giả sử chọn
chiều quay thuận.
Ấn TT(18) hoặc TN(19) → T(17) = 1,
→ T(30) = 1, ĐG(31) = 1, →
ĐG(32) = 1, → K2(32) = 1. Kết quả ta có T, ĐG, K2 có điện.
Việc khởi động diễn ra tương tự như đã mô tả như khi ấn nút M1 nhưng
không có duy trì (do không có K1). Dòng I
CKĐ
= đm → RT(2) = 1, →
RT(35) = 1 nên K3 không thể có điện → ĐKT luôn luôn bị nối tắt → động
cơ chỉ tăng tốc đến tốc độ cơ bản.
Khi thả nút ấn, động cơ thực hiện việc hãm tái sinh do giảm điện áp máy
phát và hãm động năng.
Thử ngược - (người đọc tự nghiên cứu).
h/ Điều khiển tốc độ từ xa
Sử
dụng động cơ xec vô (servomotor) Đ1(12) để quay biến trở ĐKT(2).
Muốn tăng tốc, ấn M1(22) hoặc M2(25) → LĐT(22) = 1, hoặc LĐN(25) =
1, → LĐT(22,23) = 1, hoặc LĐN(23,24) = 1, → KT(26) = 1, KT(11) = 1 và
KT(13) = 1, → Đ1(12) = 1, → quay ĐKT về phía phải để tăng tốc động cơ
và 1KX(26) là công tắc giới hạn hành trình của ĐKT ở bên phải.
Muốn giảm tốc, ấn M3(27) → KN(27) = 1, → KN(11) = 1, + KN(13) =
1, Đ1(12) = 1, quay
ĐKT(2) về phía trái làm giảm tốc động cơ và 2KX(27)
là công tắc giới hạn hành trình của ĐKT ở bên trái.
j/ Mạch tín hiệu
Đèn ĐH1(14) sáng báo hiệu đủ dầu bôi trơn.
Đèn ĐH2(15) sáng báo hiệu thiếu dầu bôi trơn
Còi C(16) kêu báo hiệu thiếu dầu bôi trơn khi đang làm việc.



Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét