trình thức hiện nhiệm vụ thì cần liên hệ với ai, bộ phận nào, mình trực
thuộc vào ai và những ai trực thuộc mình. Nhờ đó mà công tác quản lý
của doanh nghiệp đạt hiệu quả hơn.
Ngoài ra muốn tạo nên sự hợp lý trong cơ cấu lao động cần
phải tạo ra một tỷ lệ lao động (lao động kỹ thuật, lao động quản lý )
hợp lý, khoa học, nhất là trong cơ chế thị trờng hiện nay.
Tiếp đó là vấn đề đảm bảo chất lợng lao động bao gồm các
khâu đào tạo lao động, sử dụng lao động. Khi đã có một đội ngũ lao
động có sức khoẻ, đạo đức tốt, độ tuổi, giới tính và trình độ phù hợp với
công việc, để đảm bảo sự ổn định và phát triển doanh nghiệp thì công
tác đào tạo, bồi dỡng lao động đóng một vai trò quan trọng. Mỗi một
doanh nghiệp đều có sự tăng trởng và phát triển nhanh, chậm khác nhau
thực chất đều do đội ngũ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp đó
quyết định. Vấn đề quan trọng ở đây là việc sử dụng, đào tạo nâng cao
trình độ và tay nghề của lao động phải bám sát chiến lợc phát triển của
từng doanh nghiệp nói riêng và toàn ngành
nói chung.
Vấn đề cuối cùng cần xét đến là việc tạo diều kiện nâng cao
hiệu quả sử dụng lao động. Để đánh giá việc sử dụng lao động ở doanh
nghiệp có hiệu quả hay không thờng dựa vào một số chỉ tiêu nh:
- Mức thu nhập của doanh nghiệp.
-Hệ số sử dụng thời gian lao động
-Hệ số sử dụng số lợng lao động.
Mỗi một chỉ tiêu sẽ cho chúng ta nhìn nhận hiệu quả ở các
góc độ khác nhau. Qua đó doanh nghiệp có thể đánh giá một cách đầy
đủ và khách quan việc sử dụng lao động của mình. Dựa vào những đánh
giá đó mà cấp quản lý có thể đa ra những chính sách phù hợp hơn cho
ngời lao động nhằm nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
B.Sự cần thiết phải quản lý lao động trong doanh
nghiệp .
5
Lao động là một trong những yếu tố quan trọng nhất của
quá trình sản xuất .Nhng sử dụng lao động sao cho có hiệu quả nhất để
mang tới lợi nhuận của doanh nghiệp thì lại phụ thuộc vào công tác
quản lý lao động .
Nền kinh tế nớc ta hiện nay là nền kinh tế thị trờng có sự
điều tiết của Nhà nớc, do đó đặc trng nổi bật là tính cạnh tranh. Các tổ
chức quản lý nói chung và kinh doanh nói riêng buộc phải cải thiện tổ
chức, trong đó yếu tố con ngời là quyết định. Nghiên cứu quản lý lao
động giúp cho các nhà quản lý biết cách lắng nghe tâm t nguyện vọng
của ngời lao động, biết cách đánh giá nhân viên một cách tốt nhất, biết
cách lôi kéo nhân viên say mê với công việc tránh đợc các sai lầm trong
việc tuyển chọn và sử dụng lao động, nâng cao chất lợng công việc,
nâng cao hiệu quả tổ chức
Quản lý lao động hay nói cách khác là quản lý nguồn nhân
lực của doanh nghiệp bao gồm các vấn đề nh tuyển dụng,sắp xếp,phân
phối lao động một cách hợp lý khoa học ,thực hiện tốt việc đào tạo
nguồn nhân lực,sử dụng hợp lý và tiết kiệm sức lao động cả về số lợng
lẫn chất lợng,có những chính sách cụ thể về thời gian và năng suất lao
động,giải quyết tốt việc làm và chế độ thù lao cho ngời lao động .
Thật vậy,trớc hết những nhà quản trị cần phải tuyển chọn
những lao động có trình độ chuyên môn,sức khoẻ,t cách phẩm chất ,độ
tuổi,giới tính phù hợp với công việc của doanh nghiệp .Khi đã có đội
ngũ lao động phù hợp với yêu cầu mà doanh nghiệp đã đặt ra thì cần sự
linh hoạt sáng tạo của những nhà quản trị trong việc sử dụng lao động
hợp lý và phân công lao động một cách khoa học.Ngoài ra còn có thể đề
ra những chính sách cụ thể nhằm đào tạo thêm đội ngũ công nhân lành
nghề ,bổ sung những kiến thức cần thiết nhằm nâng cao trình độ chuyên
môn của ngời lao động ,những ngời góp phần không nhỏ vào sự tăng tr-
ởng và phát triển của doanh nghiệp .Có những chế độ thù lao thích hợp
cho lực lợng lao động của doanh nghiệp để kích thích sự say mê hứng
thú trong công việc của họ cũng là vấn đề cần lu ý .
Nói tóm lại, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
một doanh nghiệp cao hay thấo,doanh nghiệp phát triển nhanh hay
chậm là phụ thuộc vào lực lợng lao động là chủ yếu mà quan trọng là
việc quản lý lao động trong doanh nghiệp đạt hiệu quả ra sao .
6
C. Một vài nhân tố ảnh hởng tới công tác quản lý
lao động trong doanh nghiệp
1.Cơ cấu bộ máy quản lý và các chính sách có liên
quan:
Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy doanh nghiệp có ảnh h-
ởng trực tiếp tới công tác quản lý lao động .Việc tổ chức sắp xếp, điều
phối lực lợng lao động có khoa học hợp lý hay không còn phụ thuộc vào
cơ cấu ngành nghề, quy mô sản xuất, đặc điểm kỹ thuật của doanh
nghiệp và việc tổ chức các phòng chức năng cũng nh tổ chức bộ máy
quản trị doanh nghiệp .
Muốn sử dụng có hiệu quả con ngời trong sản xuất, trong
lao động, điều quan trọng có ý nghĩa quyết định là xây dựng chính sách
nhân lực.Việc định ra chính sách trớc hết phải phụ thuộc vào quan niệm
về yếu tố con ngời .Trong lĩnh vực này đã từng có những trờng phái
khác nhau; trên cơ sở đó đã nảy sinh tính cách c xử với con ngời theo
những chính sách khác nhau và tất nhiên mang lại những hiệu quả khác
nhau.Mỗi trờng hợp phải có u, nhợc điểm riêng.Tuy nhiên để tránh
những điểm cực đoan của từng mô hình khi đề ra chính sách quản lý ,tổ
chức lao động cần dựa trên những nguyên tắc sau:
+Chính sách quản lý con ngời phải thật sự coi trọng
con ngời
+Chính sách quản lý con ngời vừa cứng rắn,vừa phải
mềm dẻo để thích nghi với môi trờng xung quanh.
+Chính sách quản lý con ngời phải tạo cơ hội tốt để
con ngời phát triển toàn diện hơn.
2.Các vấn đề về phát triển sản xuất kinh doanh :
7
Chiến lợc của ngành kinh tế nói chung,của doanh nghiệp
nói riêng có ảnh hởng trực tiếp tới công tác quản lý lao động trong
doanh nghiệp.
Các vấn đề về chính sách quản lý lao động nh tạo nguồn
lao động, cơ cấu lao động tối u, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng
lao động, tất cả đều chịu ảnh hởng sâu sắc bởi chiến lợc chung của nền
kinh tế Nhà nớc và của doanh nghiệp .
3.Môi trờng xã hội:
Nấc thang giá trị sống thay đổi đã làm ảnh hởng đến chất lợng
sống của công nhân. Đây cũng là vấn đề mà những ngời quản lý lao
động trong doanh nghiệp cần quan tâm.
Mục tiêu của mỗi doanh nghiệp hiện nay không chỉ là lợi
nhuận đơn thuần mà còn kèm theo mục tiêu về kinh tế xã hội .Do dó khi
hình thành một chiến lợc về lao động thì doanh nghiệp phải dựa trên
cơ sở các chiến lợc về sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp
mong muốn đạt đợc để có những chiến lợc đúng đắn .
4.Các vấn đề về thị trờng :
Có thể nói thị trờng có ảnh hởng rất lớn đến công tác quản lý
trong doanh nghiệp .hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp nói chung đều gắn với thị trờng ,bằng quy luật cung cầu của
mình thị trờng sẽ quyết định xem doanh nghiệp đó có phát triển hay
không, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả nh
thế nào .Trong khi đó,việc tổ chức quản lý lao động trong doanh nghiệp
một cách khoa học và phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển của doanh
nghiệp đó trong nền kinh tế .
8
Phần II
Quá trình hình thành và phát triển công
ty
A_ Một vài nét cơ bản về Viện Kinh tế-kỹ thuật dệt-may.
1. Qúa trình phát triển
Viện Kinh tế-kỹ thuật dệt-maylà đơn vị sự nghiệp nghiên cứu
khoa học kinh tế- kỹ thuật ngành Dệt- May thuộc tổng công ty Dệt -
May Việt Nam (VINATEX) Bộ Công nghiệp.
Tiền thân là viện công nghiệp Dệt Sợi đợc thành lập theo
quyết định số 24_CP ngày 5/2/1969 của hội đồng chính phủ.Khi mới
thành lập lực lợng cán bộ của viện vừa thiếu vừa yếu về kiến thức lý
luận,ít thực tiễn về sản xuất thiết bị còn lạc hậu nghèo nàn,nên cha đủ
có khả năng để đề xuất tiến hành các đề tài lớn cũng nh các vấn đề
nghiên cứu cơ bản.
Hơn 30 năm qua Viện Công nghệ Dệt Sợi đã trải qua nhiều biến
động thay đổi về địa điểm ,tổ chức phạm vi nhiệm vụ ,hớng nghiên cứu
và hôm nay đã chuyển đổi thành Viện Kinh Tế Kỹ Thuật Dệt Maytheo
quyết định số 2216QĐ/TCCB ngày 12/8/1996 của bộ trởng Bộ Công
nghiệp có cơ sở chính ở Hà Nội và Phân viện ở thành Phố HCM.
Viện có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
1/ Nghiên cứu chiến lợc, quy hoạch phát triển khoa học công nghệ
ngành Dệt- May.
2/ Nghiên cứu quy hoạch, lập phơng án tiền khả thi, xây dựng luận
chứng kinh tế- kỹ thuật cho việc đầu t phát triển của ngành
3/ Nghiên cứu triển khai và phát triển về nguyên liệu, thiết bị, công
nghệ, sản phẩm của ngành; Xây dựng tiêu chuẩn định mức kinh tế- kỹ
thuật, quy trình công nghệ, thí nghiệm, kiểm tra chất lợng nguyên phụ
liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, sản phẩm Dệt- May.
4/ Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ mới.
9
5/ Nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc, tổ chức thông tin, t vấn,
dự báo, tham gia xuất bản tạp chí ngành Dệt- May.
6/ Tham gia đào tạo và đào tạo lại cán bộ, nhân viên khoa học- kỹ
thuật Dệt- May.
7/ Thực hiện các hoạt động dịch vụ khoa học công nghệ , sản xuất
thử nghiệm sản phẩm nghiên cứu; Tổ chức cửa hàng giới thiệu sản
phẩm và sản xuất kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
8/ Phát triển các quan hệ hợp tác về khoa học- kỹ thuật ngành Dệt-
May với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc.
Viện có t cách pháp nhân, có tài khoản tại Ngân hàng, kho
bạc Nhà nớc , có con dấu riêng để giao dịch và hoạt động theo Nghị
định 35 HĐBT ngày 28/1/1992 của Hội đồng Bộ trởng ( nay là Chính
phủ) về công tác quản lý khoa học, công nghệ
Tổ chứcbộ máy của Viện gồm:
1/ Lãnh đạo Viện
+ Viện trởng
+ Các phó Viện trởng
+ Giúp việc Viện trởng về mặt tài chính- kế toán có kế toán
trởng.
2/Các phòng nghiệp vụ và các bộ môn nghiên cứu
3/Bộ Phận sản xuất :Viện có xởng sản xuất thực nghiệm với chức
năng một đầu mối tổ chức thực hiện nhiệm vụ của viện trên địa bàn các
tỉnh và thành phố phía Nam.
Ngày 30/10/1998 tại quyết định số 4-116QĐ-HĐBT về việc
điều chuyển một bộ phận sản xuất ,Viện Kinh Tế Kỹ Thuật Dệt-May đ-
ợc hội đồng quản trị Tổng công ty Dệt May VN điều chuyển toàn bộ X-
ởng Dệt Kim thuộc công ty Dịch Vụ-Thơng Mại số 1 bao gồm thiết bị
máy móc nhân lực và các phơng tiện liên quan.Bộ phận sản xuất này
của Viện hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của nghị định số
35/HĐBT ngày 28/1/1992 của Hội Đồng Bộ Truởng(nay là Chính phủ )
10
2.Một số ý kiến chung:
Xuất phát từ thực tế của từng giai đoạn,lấy việcphục vụ sản xuất
làm mục tiêu,viện đã luôn thận trọng trong việc chọn đề tài và thực hiện
đề tài thí nghiệm nhỏ,trung bình lớn.
Viện đã hoàn thành 16 đề taì cấp ngành,5 dự án cấp Nhà nớc ,3
dự án cấp Bộ.Hơn 45 đề tài do yêu cầu của sản xuất và nhiều dịch vụ
khoa học công nghệ khác ở các xí nghiệp Trung Ương và địa phơng
trên bình diện cả nớc .
Nhìn lại hơn 30 năm hoạt động của Viện cho thấy dù trong điều
kiện còn nhiều khó khăn tập thể cán bộ trong Viện đã có nhiều cố gắng
trong công tác nghiên cứu khoa học,cố gắng bám sát thực tế sản xuất
đặc biệt trong cơ chế thị trờng .Viện Cũng đã chuyển đổi cơ chế quản lý
hoạt động khoa học,gắn trách nhiệm của cán bộ đối với đầu ra của kết
quả nghiên cứu,nghĩa là nghiên cứu phải gắn với ứng dụng vào sản
xuất .Các đề tài dần dần cũng đã có xu hớng đón đầu công nghệ mới
góp phầnlàm phong phú thêm,đa dạng hoá sản phẩm dệt.Nhiều hợp
đồng nghiên cứu về nhuộm-xử lý hoàn tất xuất phát từ yêu cầu của sản
xuất vì vậy,phục vụ trực tiếp ngay cho sản xuất tại chỗ .
Nhiều đề tài về nguyên liệu đã đạt đợc các kết quả khoa học
công nghệ còn thể hiện các kết quả của sự phối hợp của một lực lợng
cán bộ khoa học từ nông nghiệp đến công nghiệp một cách đồng bộ,hữu
ích và góp phân fthực hiện tạo thêm việc làm cho nông dân,đa công
nghiệp thích nghi về nông thôn và góp phần tăng thu nhập cho ngời lao
động .
Bên cạnh các mặt đạt đợc cũng có nhiều mặt hạn chế :
-Do điều kiện cơ sở vật chất nghiên cứu cha đồng bộ và
còn thiếu cả vốn nên cha có những công trigh nghiên cứu đúng tầm cỡ
ứng dụng các nghiên cứu mà thế giới đã có để thực sự đón dầu tiến bộ
kỹ thuật và phục vụ đắc lch cho sự phát triển của Ngành tốt hơn .
-Trong điều kiện sản xuất kinh doanh của cơ chế thị tr-
ờng cũng có những mặt cản trở cho nghiên cứu khoa học ,nhất là những
vấn đề nghiên cứu mang tính liên ngành .
11
-Về chủ quan , cán bộ khoa học của Viện đơc đào taọ có
hệ thống trong và ngoài nớc .Tuy vậy khoa học công nghệ thế giới phát
triển nhanh,nhng đội ngũ cán bộ của viện cha đợc tu nghiệp kịp thới ,ít
có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với công nghệ mới nên cũng hạn chế
năng lực và kết quả.Còn nhiều đề tài cha đợc ứng dụnghoặc cha ứng
dụng rộng rãi .
-Trứơc tình hình phát triển của thế giới và khu vực trên
lĩnh vực dệt đòi hỏi một sự nỗ lực toàn diện của cơ quan nghiên cứu
khoa học cần phải phấn đấu khắc phục những yếu điểm ,tự biết nâng
cao trình độ của mỗi ngời mới có thể hoà vào sự phát triển chung đó
B. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Sản xuất
và Dịch vụ Dệt -May
1. Quá trình hình thành.
Tiền thân của Công ty Sản xuất và Dịch vụ Dệt -May là
xởng dệt kim thuộc khôí sản xuất của Viện kinh tế -kỹ thuật Dệt May
.
Căn cứ vào quy định số 68/1998QĐTG ngày 27/3/98 của
thủ tớng chính phủ về thí điểm thành lập DNNN trong các cơ sở đào
tạo,cơ sở nghiên cứu .Ngày 22/4-12/1999 Viện Kinh tế Kỹ thuật Dệt
May lập đề án thành lập DNNN trực thuộc Viện lấy tên là:Công ty
Sản xuất và Dịch vụ Dệt -May trên cơ sở sắp xếp và tổ chức lại bộ phận
Xởng Dệt kim của Viện
Việc đề nghị Công ty Sản xuất và Dịch vụ Dệt -May để hoạt động và
kinh doanh các sản phẩm là kết quả nghiên cứu ,triển khai công
nghệ,các sản phẩm dịch vụ gắn với chức năng nhiệm vụ chuyên môn
của Viện Kinh tế -Kỹ thuật Dệt-May phù hợp với các quy định tại các
Quyết định số 68/1998/QĐ_TTg của Thủ tớng chính phủ nhằm nâng
cao chất lợng nghiên cứu,có một khung pháp lý phù hợp với quy mô
hoạt động sản xuất kinh doanh của bộ phận này và có đợc nguồn vốn
cho xây dựng cơ sở vật chất,mua sắm trang thiết bị tăng cờng năng lực
nghiên cứu khoa học,phát triển công nghệ(từ một phần lợi nhuận thu đ-
ợc qua kết quả sản xuất kinh doanh và toàn bộ số thuế lợi tức đợc Nhà
nớc cấp lại) trong điều kiện kinh phí hoạt động đợc của Viện đợc cấp từ
Ngân sách Nhà nớc ngày càng giảm dần .
12
Trên cơ sở đó ngày 23/2/2000 thực hiện Quyết định số
09/2000/QĐ-BCN của Bộ trởng Bộ Công nghiệp,Công ty Sản xuất và
Dịch vụ Dệt -May đợc thành lập .
1.Tên doanh nghiệp: Công ty Sản xuất và Dịch vụ Dệt -May
Tên giao dịch: Textile Garment Production &Service
Company.
Tên viết tắt :PROSECO
2.Địa chỉ:478 Minh Khai,Hai Bà Trng,HN
3.Cấp quản lý: Viện Kinh tế -Kỹ thuật Dệt-May.
Tổng Công ty Dệt -May VN
4.Bộ chủ quản:Bộ Công Nghiệp
Viện: Kinh tế -Kỹ thuật Dệt-May.
5.Giấy chứng nhận ĐKKD số :113045 ngày 11/4/2000
6.Ngành nghề sản xuất kinh doanh:
-Triển khai kỹ thuật,công nghệ mới từ kết quả
nghiên cứu áp dụng vào sản xuất dới các hình thức chế từ mẫu nhỏ đến
sản xuất các sản phẩm dệt may.
-Sản xuất kinh doanh các sản phẩm dệt,may.
-Thực hiện các dịch vụ huấn luyện,đào tạo,chuyển
giao công nghệ dệt may và các dịch vụ khoa học khác phục vụ sản xuất
kinh doanh của công ty.
2.Đặc điểm về cơ cấu tổ chức và sản xuất của doanh
nghiệp:
a/ Cơ cấu tổ chức:
Bộ máy quản lý đợc tổ chức lại theo nhiệm vụ: Từ hạch toán
phụ thuộc sang hạch toán độc lập, tự chủ trong quá trình kinh doanh.
Với tổng số 39 công nhân đợc bố trí nh sau:
- Giám đốc : 1
- Phó Giám đốc : 1
13
- Phòng điều hành : 1 (do Phó Giám đốc phụ trách trực
tiếp)
- Phòng Kế toán : 2
- Sản xuất trực tiếp : 27
- Cửa hàng : 7 (thành lập tháng 10/2000)
b/ Dây truyền sản xuất:
Bộ phận sản xuất của công ty chỉ bao gồm một Xởng sản xuất
nhỏ với một máy mắc sợi và 5 máy dệt. Để sản xuất ra đợc sản phẩm
cuối cùng phải trải qua các công đoạn sau:
Mô hình dây truyền sản xuất sản phẩm ở
Công ty Sản xuất và Dịch vụ Dệt -May
v
(1) (2)
(5) (4) (3)
Trong đó:
- Nguyên vật liệu: nhập ở ngoài
(1) Công đoạn Mắc:
14
Nguyên liệu
(Sợi)
Mắc
Sợi
Dệt
vải
May OTK
Sản phẩm
Nhuộm
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét