Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Bắc thiên di xuống (đại diện là nhóm ngời thiên di từ Tây Tạng) và Otrâylôit
từ phía Nam thiên di lên (đại diện là nhóm ngời Mêlanesien) đa đến sự ra đời
của một chủng tộc mới là Indosien. Sau đó chủng tộc mới là Indosien lại tiếp
tục Môngôlôit hóa (hỗn chủng với chủng Môngôlôit) đa đến sự ra đời của
chủng mới là c dân Nam á (hay còn gọi là nhóm Bách Việt). C dân Nam á
bao gồm nhiều tộc ngời, với những nhóm tiếng khác nhau nh: Tày Thái,
Việt Mờng, Môn Khơ me Địa bàn sinh sống của c dân Nam á rất rộng
lớn, phía Bắc từ bờ nam sông Dơng Tử trở xuống (hồ Động Đình); phía Tây
bao gồm tòan bộ phần đất thuộc lu vực sông Inđiravađi (Mianma), Lào, Thái
Lan tiếp giáp với ấn Độ; phía Nam gồm toàn bộ khu vực rộng lớn Đông
Nam á lục địa và Đông nam á hải đảo C dân Nam á có nhiều nét tơng
đồng nh cùng là c dân nông nghiệp trồng lúa nớc, về thể tạng nhìn chung
thấp bé, nhỏ con; tóc đen hơi soăn, mắt đen; về tính cách dữ dằn, cấm cảu; về
mặt sinh lí nhóm c dân này có khả năng sinh sản rất lớn Một bộ phận của
ngời Bách Việt là ngời Lạc Việt tổ tiên của ngời Việt hiện đại. Còn nhánh
khác không tiếp tục hỗn chủng với Môngôlôit thì phát triển thành nhánh
Indosien hiện đại (hay còn gọi là Nam đảo).
Với quan điểm này cho phép chúng ta giải thích một cách khoa học vì
sao c dân Nam á lại có những nét tơng đồng về kinh tế, văn hóa, phong tục
tập quán
Việc nghiên cứu nguồn gốc các dân tộc Việt Nam giúp chúng ta xác
định đợc toạ độ không gian văn hoá Việt Nam; phân biệt đợc không gian
chính trị đơng đạivới không gian văn hoá. Không gian văn hoá chính là địa
bàn mà mà tổ tiên của c dân hiện nay từng sống ở đó. Làm rõ nguồn gốc dân
tộc Việt Namcòn giúp chúng ta thấy đợc mối quan hệ mật thiết hữu cơ giữa
văn hóa Việt Nam với văn hóa của các quốc gia trong khu vực Đông Nam á,
với những nét tơng đồng về kinh tế, văn hóa, ngôn ngữ, phong tục tập quán,
lễ nghi
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
II. Dân tộc Việt Nam
Đất nớc Việt Nam trải dài trên vùng đất ven biển của Đông Nam á, từ
xa xa đã có nhiều dân tộc sinh sống, tổng cộng có 54 dân tộc sinh sống.
Ngoài dân tộc Việt ( kinh ) chiếm trên 80% dân số, sống chủ yếu ở đồng
bằng và trung du, 53 dân tộc ngời thiểu số sống chủ yếu ở vùng đồng bằng và
trung du,. ở phía Bắc và Tây Bắc, có ngời Thái, Tày, Nùng, Mông, Dao, Cao
Lan, Sán Dìu, Lô lô , ở Tây Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có các dân tộc Thái,
Mờng , ở Tây Nguyên có ngời Ba-na, Xơ-Đăng, Gia-va ; ở Tây Nam Bộ có
ngời Khơ-Me. Số lợng của mỗi tộc nguời cũng rất khác nhau. Các dân tộc M-
ờng, Thái, Tày có số dân trên d ới một triệu, ví dụ: Dân tộc mờng có
1.137.515 ngời; Thái: 1.328.725; Tày: 1.477.514. Trong khi các dân tộc khác
có tộc ngời chỉ khoảng hơn 300 ngời nh Brâu, Ơ Đu và Rơ- Mum.
Tiếng nói của các dân tộc Việt Nam thuộc 8 nhóm ngôn ngữ khác
nhau:
- Nhóm Việt - Mờng có:
Nhóm Việt - Mờng có 4 dân tộc là: Chứt, Kinh, Mờng, Thổ.
- Nhóm Tày - Thái có 8 dân tộc là: Bố Y, Giáy, Lào, Lự. Nùng,
Sán Chay, Tày, Thái.
- Nhóm Môn-Khơ me có 21 dân tộc là: BaNa, Brâu, Bru - Vân
kiều, Chơ ro, Co, Cơ ho, Cơtu, Gié - triêng, Hrê, Kháng, Khme, Khomu, Mạ,
Mảng, Mnông, Ôđu, Rơ măn, Tà ôi, Xinh mun, Xơ đăng, Xtiêng.
- Nhóm Mông_Dao có 3 dân tộc: Dao, Mông, Pà Thẻn.
- Nhóm Kađai có 4 dân tộc: Cờ lao, La chí, Laha, Pu péo.
- Nhóm Nam-đảo có 5 nhóm dân tộc: Chăm, Churu, Êđê, Gia-rai,
Ragrai.
- Nhóm Hán có 3 dân tộc: Hoa, Ngái, Sán Dìu.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Nhóm tạng có 6 dân tộc: Cống, Hà nhì, Lahủ, Lôlơ, Phù Lá,
Sila.
Dân tộc Việt Nam là chủ thể sáng tạo văn hoá. 54 dân tộc sinh sống
trên đất nớc Việt Nam thể hiện những bản sắc văn hóa đặc sắc, hội tụ nhiều
yếu tố bản địa và khu vực. Văn hoá của ngời Thái có vẻ đẹp tinh tế mang tính
hoà hợp với thiên nhiên; Văn hoá ngời Hmông_Dao có nét khoẻ khoắn
mang tính chế ngự thiên nhiên; Văn hoá ngời Khơ me_Nam bộ hài hoà và bí
ẩn trong lớp vỏ của phật giáo; Văn hóa ngời Kinh ở đồng bằng và trung du có
sự đa dạng nhờ vào đặc tính linh động và a tiếp thu cái mới
Mỗi dân tộc có số lợng c dân, có tiếng nói, văn hoá khác nhau, đặc tr-
ng riêng cho từng dân tộc mình. Song do các dân tộc sống xen kẽ nhau, nên
một dân tộc còn biết tiếng, tập tuc của các dân tộc có quan hệ hàng ngày. Và
dù sống xen kẽ với nhau,giao lu văn hoá với nhau nhng các dân tộc vẫn giữ
đợc nét riêng văn hoá của dân tộc mình. Sự đa dạng văn hóa của các dân tộc
đợc thống nhất trong quy luật chung_quy luật phát triển đi lên của đất nớc.
III. Sự đa dạng văn hoá
Nền văn học Việt Nam là nền văn hóa mở phong phú và đa dạng. Do
địa lí vị trí và sự đa dạng sinh học cũng nh quá trình lịch sử mà hình thành
nền văn hóa Việt Nam đa dang và giàu bản sắc nh ngày nay. Sự đa dạng này
của văn hóa Việt Nam dựa trên cơ tần của văn hóa Trung Hoa, văn hóa ấn
Độ, văn hóa phơng Tây, dựa trên sự đa dạng về không gian văn hóa và sự đa
dạng sắc thái văn hóa tộc ngời. Đa dạng là giao lu tiếp biến văn hóa:
Giao lu và tiếp biến văn hóa là sự vận động thờng xuyên của xã hội nh-
ng cũng gắn bó với sự phát triển của văn hóa, là sự vận động thờng xuyên của
văn hóa. Giao lu vừa là kết quả trao đổi vừa là chính bản thân sự trao đổi.
Sự giao lu và tiếp biến văn hóa là sự tiếp nhận văn hóa nớc ngoài bởi
dân tộc chủ thể. Quá trình này luôn đặt mỗi dân tộc phải xử lí tốt mối quan
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
hệ biện chứng giữa yếu tố nôi sinh và yếu tố ngoai sinh. Trong quá trình này
ngời Việt Nam không tiếp nhận toàn bộ mà chỉ chọn lọc lấy những giá trị
thích hợp cho tộc ngời mình.
Từ cơ tầng văn hóa Đông Nam á - một nền văn hóa nông nghiệp lúa
nớc Việt Nam đã có sự giao lu tiếp biến với văn hóa Trung Hoa. Đây là sự
giao lu rất dài trong nhiều thời kỳ lịch sử của Việt Nam. Cho đến nay, không
một nhà văn hóa học nào có thể phủ nhận ảnh hởng lớn của văn hóa Trung
hoa đối với văn hóa Việt Nam. Quá trình giao lu tiếp biến ấy diễn ra ở cả hai
trạng thái: giao lu cỡng bức và giao lu không cỡng bức.
Cả hai dạng thức của giao lu, tiếp biến văn hóa cỡng bức và tự nguyện
của mối quan hệ giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa Trung Hoa đều là nhân
tố cho sự vận động phát triển đa dang của văn hóa Việt Nam qua diễn tính
lịch sử. Ngời Việt đã tạo ra khá nhiều thành tựu trong quá trình giao lu văn
hóa này. Ví dụ: Văn học nghệ thuật, các thể loại thơ, phong tục tập quán,
cách ăn mặc
Khác với Trung Hoa có đờng biên giới với Việt Nam, ấn Độ không
trực tiếp giáp với Việt Nam nhng văn hóa ấn Độ lại có ảnh hởng sâu đậm đến
văn hóa Việt Nam trên nhiều bình diện văn hóa ấn Độ thẩm thấu vào văn
hóa Việt Nam bằng nhiều thách thức và liên tục. Điều này không chỉ thể hiện
qua các nền văn hóa trớc đây nh: óc eo, Chăm Pa mà hiện nay nó còn thể
hiện rõ rệt trong văn hóa của một số vùng, một số dân tộc Việt Nam nh:
Chăm, Chân Đặc biệt, quá trình giao l u và tiếp xúc của văn hóa Việt Nam
và văn hóa phơng Tây theo lối sản xuất công nghiệp.
Sự đa dạng của nền văn hóa Việt Nam ngoài việc do giao lu tiếp biến
chọn lọc từ các nền văn hóa khác trên thế giới trớc hết phải kể đến sự đa dạng
của các yếu tố nội sinh trong nó: Văn hóa vùng, văn hóa vùng là một thực thể
văn hóa, hình thành tồn tại trong một không gian lãnh thổ nhất định, thể hiện
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
qua một tập hợp các đặc trng văn hóa về cách thức sản xuất về ăn, mặc, ở, đi
lại; về cách tổ chức xã hội cổ truyền và giao tiếp cộng đồng, tín ngỡng.
Phong tục và lễ hội, sinh hoạt văn hóa nghệ thuật, vui chơi giải trí, các sắc
thái tâm lí của c dân Những đặc tr ng văn hóa đó hình thành và định hình
trong quá trình lịch sử lâu dài, do c dân các dân tộc trong vùng thích ứng với
cùng một điều kiện môi trờng, có sự tơng đồng về trình độ phát triển văn hóa
xã hội và có quan hệ giao lu mật theiét.
Trên cơ sở những quan niệm đó có thể phân vùng văn hóa ở Việt Nam
thành 7 vùng văn hóa lớn:
- Vùng văn hóa Tây Bắc.
- Vùng văn hóa Việt Bắc
- Vùng văn hóa đồng bằng châu thổ Bắc Bộ.
- Vùng văn hóa Trung Bộ.
- Vùng văn hóa Tây Nguyên.
- Vùng văn hóa Nam Bộ.
Mỗi vùng đều có đặc trng văn hóa khác nhau in đạm dấu ấn của điều
kiện tự nhiên và lịch sử hình thành tồn tại của mình.
Theo thống kê thành phần dân tộc, nớc ta có 54 dân tộc ngời (dân tộc).
Nh vậy, ta cũng sẽ có ngần ấy sắc thái văn hoá khác nhau. Có những tộc ngời
mà nền văn hoá của họ còn bảo lu khá rõ và thành các hệ thống sắc thái đặc
trng, nh văn hoá Thái, Mờng, Việt, Hmông, Dao, Chăm, Ê đê, Giarai,Bana
Không ít dân tộc đã bị đồng hoá, còn bảo lu rất mờ nhạt các sắc thái tộc ngời
nh các tộc Thổ, Ơ đu, Ngái, Sán Dìu, Sán Chay Sự khác biệt và đa dạng
của văn hoá các tộc ngời thể hiện qua văn hoá ăn, mặc, ở, các nghi lễ, phong
tục, văn học truyền miệng, sinh hoạt văn hoá và nghệ thuật Sau đây là một
vài nét đặc trng văn hoá của một số tộc ngời tiêu biểu.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1. Tộc ngời Tày Nùng
Ngời Tày Nùng có dân số đông nhất trong các dân tộc thiểu số ở Việt
Nam, sống hầu hết ở vùng Tây Bắc: Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang và có
một số những nét đặc trng là:
- Truyền thống ăn uống:
Lơng thực thực phẩm chính là sản phẩm từ môi trờng sinh thái: thung
lũng, ruộng lúa, sông suối, rừng. Lơng thực thực phẩm chủ yếu là gạo, cá,
tôm, rau quả, thịt. Do sống ở vùng lạnh, lại ảnh hởng từ Trung Quốc, nên ng-
ời Tày- Nùng ăn thịt nhiều hơn, cách chế biến sử dụng nhiều mỡ, thịt để rán,
xào. Các món ăn nổi tiếng: thịt lợn quay, vịt quay ( dùng lá, quả cây mắc mật
để chế biến ), món rau khổ nhục, chân giò nhồi, gà tần, thịt dê các loại
Ngoài ra, còn có các món đơn giản khác nh: cơm, xôi, các loại rau, hoa quả:
táo, lê, trám, mận
- Văn hoá mặc:
Phụ nữ Tày mặc trang phục kín đáo, chỉ để hở khuôn mặt và hai bàn
tay. Y phục tuyền một màu chàm sậm hay tím hồng, ít trang trí hoa văn trên
khăn, váy áo. Trang sức: vòng cổ, vòng tay, xà tích bằng bạc, đi cùng khăn
đội đầu, thắt lng. Chất liệu vải đều là vải bông, nhuộm chàm, nhng hoa văn
trang trí, cách may giữa các nhóm Nùng có nét khác biệt. So với ngời Tày,
ngời Nùng a mặc bền hơn.
- Nhà ở:
Nhà sàn là đặc trng cho nhà cửa của ngời Tày- Nùng, ngoài ra còn có
nhà đất và nhà nửa sàn đất: để nhốt trâu bò, lợn gà; tầng sàn là nơi ngủ, sinh
hoạt của gia đình, là nơi đặt bếp lửa và bàn thờ là nơi linh thiêng; tầng gác:
nơi chứa đồ vật, nhất là các loại nông phẩm. Kết cấu nhà sàn tạo nên hệ chụi
lực khá hoàn hảo, sử dụng các nguyên liệu sẵn có nh: gỗ, tre, đất đá.
- Tín ngỡng phong tục và lễ hội:
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tín ngỡng dân gian; thờ phụng tổ tiên, thờ bà mụ, thờ Phật Bà Quan
Âm, Táo quân, thờ thần, nhiều làng thờ Thành Hoàng làng, thờ Phật ở trên
các đèo có nhiều ngời qua lại. Đặc biệt, ở bản làng có các thầy cúng :Mo,
Then, Tào thực hành nghi lễ chủ yếu. Các nghi lễ, lễ hội chính: tết nguyên
đán, lễ lồng tồng (lễ hội xuống đồng); tết Thanh minh, Đoan ngọ, lễ cúng
thần ruồng, cúng vong linh thần chết 14/7 Một số nghi lễ đặc tr ng : nghi lễ
sinh đẻ Mẻ Bióc, tục hát quan lang trong đám cới, lễ mừng thọ cho ngời trên
50 tuổi, làm tục nối số mong ngời già mạnh khoẻ, sống lâu, các nghi thức
tang lễ: bắn sung báo tang, lễ nhập quan, lễ mời thầy Tào dẫn hôn chết lên
trời
- Văn hoá nghệ thuật:
Văn học dân gian phong phú, nhiều thể loại: tự sự dân gian, thơ ca
dân gian, truyện dân gian Gốc là văn học truyền miệng, sau này phát triển
thành văn học viết, phát triên mang tính chuyên nghiệp. Nghệ thuật dân gian:
nghệ thuật tạo hình trong kiến trúc nhà sàn, trang trí thổ cẩm, nghệ thuật cắt
giấy, vẽ tranh thờ,nghệ thuật dẫn xớng dân gian: Mo, Then, Tào, dựt hát
trong đám cới, đám tang, lễ hội, nghệ thuật múa cổ truyền thống của ngời
Tày - Nùng chủ yếu là múa ngh lễ: múa Then, múa thày Tào trong tang lễ.
2. Văn hóa Mờng:
Ngời Mờng là một trong số ít dân tộc có lịch sử lâu đời, lại có cùng
nguồn gốc đặc biệt với ngời Việt.
Về văn hóa Mờng, trớc hết phải kể tới ngôn ngữ. Hơn 20 chiến tranh
nghiên cứu đã xác định phạm vi tiếng Mờng và quan hệ của nó với các nhóm
địa phơng, xác định vị trí tiếng Mờng trong nhóm ngôn ngữ Việt - Mờng,
vấn đề ngôn ngữ tiền Việt - Mờng. Sau đó là văn hóa dân gian gồm: truyện
cổ tích, huyền thoại, truyền thuyết, truyện thơ, đặc biệt là hình thức mo, trong
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
đó mo đẻ đất đẻ nớc của dân tộc Mờng ở Hòa Bình và dân tộc Mờng ở
Thanh Hóa có hàng vạn câu bằng tiếng Mờng dịch ra tiếng Việt.
- Văn hóa ăn:
Bữa ăn của ngời Mờng dùng nhiều gia vị, đặc biệt là gia vị mạnh:
đắng, chát, chua, cay ng ời Mờng a các món ăn có vị đắng: màng đắng, đọt
đu đủ, mật cá, ruột non bò, lợn, ruột cá còn mật các món chua cũng chiếm
tỷ lệ lớn. Trong bữa ăn, ít khi thiếu đĩa muối xả, giống món cháo của ngời
Thái, nớc chấm của ngời Việt.
- Văn hóa mặc:
Nữ phục Mờng luôn phô ra sắc thái dân tộc độc đáo, với váy bó sát
thân, cạp hoa phô trớc ngực, áo cánh lửng, thắt lng xanh, khăn đội đầu, kiềng
bạc lóng lánh, nữ phục M ờng không diêm dúa nh của ngời Thái, không
quá kín nh ngời Tày - Nùng, không phong phú màu sắc nh ngời Hmông,
Dao
- Văn hóa ở:
Ngời Mờng sống trong nhà sàn giản dị bằng gỗ, tre, nứa, lá, không
gian phân thành bên trong và bên ngoài, bên trên và bên dới, bên ngoài (Pèn,
ngoay) gần cửa chính là nơi sinh hoạt của nam giới, tiếp khách, đặt bàn thở,
bếp nấu nớc, nơi ngủ. Bên trong là nơi nấu nớng, dành cho phụ nữ. Bếp lửa
dù bên trong hay bên ngoài đều là nơi linh thiêng, không mấy khi tắt lửa, là
trung tâm sinh hoạt của gia đình.
- Văn hóa tinh thần phong phú:
Thờ cúng tổ tiên với hình thức thờ rẹng (bàn thờ nhỏ) chỉ đợc thờ ở
nhà con trởng và chuối là vật cúng không thể thiếu. Các xóm làng phần lớn
có đình và chùa. Đình thờ Thành Hoàng làng, chùa thờ Phật (bụt), nhng
không có s sãi, chỉ có ông từ lo cúng lễ. Xã hội Mờng cổ có những ngời hành
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nghề tín ngỡng, đó là bộ mo, hành lễ trong các đám ma, bộ Klơng: cúng
ngoài đám tang, pạ mả: hình thức sa man giáo chuyên chữa bệnh cho trẻ con.
Tang lễ Mờng là một phần qúa trình quan trọng phức tạp kéo dài, nếu đầy đủ
tới 12 đêm. Bộ mo dùng uy lực để trấn áp ma - Ke lễ đạp ma. Sau đó thuyết
phục ma, linh hồn của ngời chết từ cõi sống về cõi chết bằng những lời trong
mo đẻ đất đẻ nớc kết hợp các hình thức diễn x ớng.
Ngời Mờng có nền văn hóa dân gian phong phú, đa dạng, độc đáo.
Ngoài ra ngời Mờng sáng tạo và lu truyền vốn ca dao dân ca cũng không kém
phần độc đáo, nh hình thức sắc bùa, thờng, bọ meng, hát ví, hát dún gắn
với các sinh hoạt văn hóa, trong đó có các yếu tố ngôn từ kết hợp với các
hình thức diễn xớng và tạo hình. ngời Mờng sáng tạo và lu truyền nhiều loại
nhạc cụ. Hiện ở nớc ta chỉ còn ngời Mờng và một số dân tộc Tây Nguyên còn
sử dụng tơng đối hoàn chỉnh bộ cồng chêng trong tín ngỡng và sinh hoạt: ma
chay, cới xin, hội hè, săn bắn tập thể
Trên đây là một vài nét về đặc trng văn hóa của một số dân tộc tiêu
biểu ở Việt Nam. Qua đây, giúp chúng ta hình dung về những nét truyền
thống, đặc trng, phong phú, đa dạng của văn hóa các dân tộc trong cộng đồng
các dân tộc Việt Nam.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần Ii. Văn hoá sản xuất
I. Nông nghiệp, đánh cá, chăn nuôi
1. Nông nghiệp và thực vật tự sinh
a. Sản xuất lúa gạo
Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của ngời dân Việt Nam. Lúa gạo
chiếm u thế lớn trong nông nghiệp thể hiện qua diện tích rộng lớn các ruộng
lúa nớc so với tổng diện tích đất khai khẩn. Văn hoá sản xuất của ngời Việt
Nam là văn hoá sản xuất lúa nớc. Văn hoá sản xuất, nhất là văn hoá sản xuất
lúa nớc chịu tác động nhiều từ kinh tế tiểu nông, cơ cấu xã hội làng xóm, tính
chất xã hội cộng đồng công xã và cơ cấu tâm lý dân tộc là cơ cấu kinh tế tiểu
nông: hạn hẹp, chủ tình, a dung hoà, làm ăn nhỏ, biện pháp nửa vời. Những
nét văn hoá này ảnh hởng đến cách sử dụng ruộng đất. ở miền Bắc phổ biến
với việc chia nhỏ ruộng đất, tơng ứng với chia nhỏ quyền sở hữu; còn ở miền
Nam do tâm tình thoáng hơn nên số ngời lĩnh canh nhiều hơn, nhất là ngời đi
ở và ngời làm công nhật không có mảnh ruộng riêng nào.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét