Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

Tài liệu Hệ thống trả tiền lương theo nguyên tắc 3Ps docx

LOGO
CÔNG TY A
Quy chế tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp 5
- Bảng tổng hợp nghiệm thu : công vận tải – xếp dỡ, sản lượng vận chuyển, công điều khiển
rơ moóc, công bảo dưỡng sửa chữa, công phổ thông, công điều động …vv.
- Bảng tổng hợp hệ số hoàn thành công việc của cá nhân, tổ, đội sản xuất.
- Bảng chấm công của từng tổ, đội sản xuất; các chứng từ khác nếu có : đơn xin nghỉ (nghỉ
phép, nghỉ hiện trường, nghỉ chế độ khác, )
9. Phân loại hàng hóa.
- Phân loại hàng STST cho vận tải :
Cự ly
(Km)
Loại hàng
Trọng lượng (tấn)
Kích thước (mét)
Phân loại hàng STST
S
1
S
2
S
3
S
4
≤100
Siêu trọng
Trên 40 tấn – 70 tấn ●
Trên 70 tấn – 100 tấn ●
Trên 100 tấn ●
Siêu trường
D>15; R>4,5; C>4,7;
khi kích thước
siêu trường đạt :
1/3 kích thước ●
2/3 kích thước ●
3/3 kích thước ●
>100
Siêu trọng
Trên 40 tấn – 70 tấn ●
Trên 70 tấn – 100 tấn ●
Trên 100 tấn ●
Siêu trường
D>15; R>4,5; C>4,7;
khi kích thước
siêu trường đạt :
1/3 kích thước ●
2/3 kích thước ●
3/3 kích thước ●
- Phân loại hàng STST cho xếp dỡ cơ giới, kích kéo thủ công :
Loại hàng
Trọng lượng (tấn)
Kích thước (mét)
Phân loại hàng STST
S
1
S
2
S
3
S
4
Siêu trọng
Trên 40 tấn – 70 tấn ●
Trên 70 tấn – 100 tấn ●
Trên 100 tấn ●
Siêu trường
D>15; R>4,5; C>4,7;
khi kích thước siêu
trường đạt :
1/3 ●
2/3 ●
3/3 ●
- Hàng thông thường : Trọng lượng ≤ 40 tấn và;
D ≤ 15 mét; R ≤ 4,5 mét; C ≤ 4,7 mét.
LOGO
CÔNG TY A
Quy chế tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp 6
- Trường hợp những kiện hàng có trọng lượng ≤ 40 tấn nhưng thoả mãn điều kiện sau thì
được phân loại là hàng STST cho xếp dỡ cơ giới, trường hợp cụ thể được quy định trong kế hoạch
khoán công huy động nhân lực :
+ Hoạt động ở chế độ tải > 85% tải trọng nâng thiết kế lớn nhất (trừ các xe tải thùng gắn
cẩu, cẩu Kpaz) hoặc;
+ Quan hệ tầm với - tải trọng - chiều dài cần; địa hình, không gian hoạt động có độ an
toàn thấp.
* Lưu ý : Chiều cao 4,7 mét được tính từ mặt đất đến điểm cao nhất của kiện hàng (nếu vận
chuyển sẽ bao gồm cả chiều cao phương tiện chở hàng) và được áp dụng cho tất cả các trường
hợp.
10.Định mức lao động chi tiết.
1 Nguyên tắc xây dựng định mức lao động.
- Trên cơ sở nguyên tắc xây dựng định mức lao động, điều kiện tổ chức sản xuất, tổ chức lao
động, Công ty tiến hành xây dựng định mức lao động chi tiết cho các công việc sau :
+ Định mức công bảo dưỡng sửa chữa phương tiện.
+ Định mức công vận chuyển, xếp dỡ và phụ trợ đối với hàng thông thường.
+ Định mức công vận chuyển, xếp dỡ và phụ trợ đối với hàng STST.
- Nguyên tắc xác định định mức lao động trong điều kiện chuẩn (bình thường) trên cơ sở các
yếu tố sau : tiến độ hoàn thành, cường độ lao động; quy trình thực hiện, hao phí lao động hợp lý;
trang thiết bị phụ trợ, cơ sở hạ tầng, đặc điểm công việc và môi trường làm việc.
- Đơn vị tính định mức công bảo dưỡng sửa chữa là bội số của 0,25; các công khác là bội số
của 0,50.
2 Các định mức lao động.
- Định mức công bảo dưỡng sửa chữa phương tiện, thiết bị.
- Định mức công vận tải và phụ trợ đối với hàng STST (máy biến áp, …vv).
- Định mức công vận tải và phụ trợ đối với hàng thông thường có thể sử dụng các quan hệ
sau để tính công có xét đến điều kiện trọng tải (tấn) hoặc khối lượng (m
3
) chuyên chở :
+ Quan hệ : n chuyến hàng = m công
+ Quan hệ : n chuyến hàng / x ngày = y công
+ Quan hệ : n xe được xếp dỡ = m công.
3 Phương pháp sơ đồ Gantt.
- Đối với các công việc chưa có định mức thì sử dụng phương pháp sơ đồ Gantt để xây dựng,
theo dõi thực hiện và điều chỉnh công lao động.
- Phương pháp sơ đồ Gantt được mô tả sơ bộ như sau : liệt kê chi tiết toàn bộ các công đoạn
theo trình tự tác nghiệp tương ứng với thời gian bắt đầu thực hiện và kết thúc công đoạn; điểm kết
thúc của công đoạn này có thể là điểm bắt đầu của công đoạn kia; nhiều công đoạn có thể tiến
hành song song tuyệt đối hoặc tương đối; sơ đồ thể hiện tính tổ chức và phối hợp sản xuất; dự
tính và kiểm soát tiến độ thực hiện và xác định được nhu cầu nhân lực tại từng thời điểm.
11.Các quy định khác.
- Tiền lương, phụ cấp hàng tháng được chi trả 1 lần vào khoảng ngày 15 đến ngày 20 của
tháng liền kề; bằng đồng Việt Nam.
- Người lao động được hưởng lương cơ bản trong các ngày nghỉ lễ tết trong năm (8 ngày);
nghỉ việc riêng có lương (bản thân kết hôn : 3 ngày; con kết hôn : 1 ngày; bố mẹ bên vợ hoặc
LOGO
CÔNG TY A
Quy chế tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp 7
chồng chết, vợ hoặc chồng chết, con chết : 3 ngày); nghỉ phép năm (12 ngày, đối với lao động
nặng nhọc là 14 ngày; cộng với số ngày tăng thêm theo thâm niên công tác, cứ 5 năm thâm niên
được nghỉ thêm 1 ngày; cộng với số ngày đi đường nếu trên 2 ngày đi đường); nghỉ chế độ hiện
trường (10 ngày, kể cả ngày đi đường); nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Nghỉ ốm đau, thai sản được hưởng chế độ bảo hiểm thay lương theo quy định của BHXH.
- Quy chế này có sử dụng một số biểu mẫu và tuân thủ trình tự thực hiện công việc có liên
quan của các quy trình thuộc Hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2000 của Công ty.
12.Tổ chức thực hiện.
- Phòng Tổ chức Lao động chịu trách nhiệm việc xây dựng, bổ sung, sửa đổi, giám sát và
kiểm tra thực hiện quy chế này tại các đơn vị.
- Các Phòng nghiệp vụ, đơn vị cử cán bộ thực hiện chấm công; tổng hợp kết quả hoàn thành
công việc hàng tháng; lập bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp trong phạm vi công
việc và phân cấp; cụ thể như sau:
+ Đối với các đơn vị hạch toán phụ thuộc tự trang trải:
· Trước ngày 5 tháng kế tiếp : gửi báo cáo Công ty Bảng tổng hợp hoàn thành công việc
và Bảng chấm công; Công ty sẽ thông báo lại kết quả xét duyệt trước ngày 10 hàng
tháng.
· Trước ngày 15 tháng kế tiếp: gửi báo cáo Công ty Bảng thanh toán lương và phụ cấp.
+ Đối với khối văn phòng Công ty Mẹ :
· Khối gián tiếp : gửi Bảng tổng hợp hoàn thành công việc và Bảng chấm công cho
Phòng Tổ chức Lao động để tổng hợp, trình duyệt trước ngày 5 tháng kế tiếp.
· Khối trực tiếp (Cty A1) : gửi Bảng tổng hợp hoàn thành công việc (tập thể) cho Phòng
Tổ chức Lao động để tổng hợp, trình duyệt trước ngày 5 tháng kế tiếp.
· Lập bảng thanh toán lương hàng tháng :
# Các phòng ban Công ty Mẹ do Phòng Tổ chức Lao động thực hiện trước ngày
15 tháng kế tiếp.
# Chi nhánh Hà nội; khối gián tiếp của Cty A1 do các đơn vị tự thực hiện, trình
duyệt trước ngày 15 tháng kế tiếp.
# Khối trực tiếp của Cty A1 do đơn vị tự thực hiện, trình duyệt trước ngày 20
tháng kế tiếp.
- Hội đồng Quản trị chuyển các chứng từ liên quan để tính lương hàng tháng cho Phòng Tổ
chức Lao động trước ngày 5 tháng kế tiếp
- Tổng giám đốc sinh hoạt ở phòng ban nào thì phòng ban đó lập bảng chấm công để tính tiền
ăn giữa ca.
- Nếu các cá nhân, đơn vị thực hiện công việc được giao quá thời hạn nêu trên thì tiền lương
chuyển sang tháng sau mới được thanh toán.
- Lãnh đạo các đơn vị, phòng ban chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về việc thực hiện
đúng các nội dung của quy chế này tại đơn vị mình và tính xác thực của các chứng từ thanh toán
lương. Nếu có sai sót dẫn đến chênh lệch tiền lương thì lãnh đạo đơn vị, phòng ban sẽ bị truy thu
số tiền chênh lệch này cho Công ty hoặc chuyển trả cho cá nhân.
- Tổng giám đốc quy định cụ thể biểu mẫu, quy trình thực hiện các nội dung công việc được
quy định tại quy chế này cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh từng thời kỳ.
LOGO
CÔNG TY A
Quy chế tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp 8
PHẦN B – TIỀN LƯƠNG
1. Tiền lương Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc.
- Tiền lương hàng tháng được tính thành 2 phần như sau :
L
tháng
= L
c
+ L
m
Trong đó :
+ L
c
: Lương theo quy định Nhà nước.
+ L
m
: Lương tăng thêm theo hiệu quả SXKD.
1 Lương theo chế độ Nhà nước (L
c
)
- Lương theo quy định Nhà nước được xác định như sau :
L
c
= (H
cb
+ H
pc
) x L
min
x [(T
lv1
+ T
lv2
) / T
lv3
]
Trong đó :
+ H
cb
: Hệ số lương cấp bậc theo thang, bảng lương Nhà nước đối với thành viên
chuyên trách Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc; trên cơ sở quyết định bổ
nhiệm của Bộ Chủ quảnvà Thông tư liên tịch số
02/2005/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 05/01/2005 về việc chuyển xếp lương cũ
sang lương mới đối với thành viên Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc.
+ H
pc
: Hệ số phụ cấp trách nhiệm thành viên không chuyên trách Hội đồng Quản
trị; căn cứ quyết định bổ nhiệm của Bộ Chủ quản trên cơ sở quy định chế độ
phụ cấp trách nhiệm của Nhà nước.
+ L
min
: Lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định tại từng thời điểm.
+ T
lv1
: Số ngày nghỉ việc có hưởng lương theo chế độ Nhà nước và Công ty.
+ T
lv2
: Số ngày công làm việc thực tế hàng tháng, căn cứ bảng chấm công.
+ T
lv3
: Số ngày làm việc theo dương lịch (Tổng số ngày dương lịch trong tháng - tổng
số ngày thứ bảy, chủ nhật)
2 Lương tăng thêm theo hiệu quả SXKD (L
m
)
- Lương tăng thêm theo hiệu quả SXKD (trừ thành viên không chuyên trách HĐQT) được
xác định như sau :
L
m
= L
cty
x H
cv
x H
hcn
x (T
lv2
/ T
lv3
)
Trong đó :
+ L
cty
Mức lương bình quân tăng thêm do Công ty quy định; giá trị L
cty
được lấy theo
quy định trả lương cho khối lao động gián tiếp của khối Văn phòng Công ty Mẹ
tại từng thời điểm.
+ H
cv
Hệ số lương theo vị trí công việc của các thành viên chuyên trách Hội đồng
Quản trị, Tổng giám đốc theo mức độ trách nhiệm công việc.
Với H
cv1
= 11,0 đối với Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng giám
đốc được bổ nhiệm.
H
cv3
= 9,0 đối với Trưởng Ban kiểm soát.
LOGO
CÔNG TY A
Quy chế tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp 9
+ H
hcn
Hệ số hoàn thành công việc của từng thành viên HĐQT và TGĐ (được bổ
nhiệm) do Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty xem xét quyết định hàng tháng
trên cơ sở phân công công việc, kết quả thực hiện công việc định kỳ.
Với H
hcn1
= 1,2 hoàn thành xuất sắc công việc.
H
hcn2
= 1,1 hoàn thành tốt công việc.
H
hcn3
= 1,0 hoàn thành công việc nhưng có một số thiếu sót nhỏ.
H
hcn4
= 0,9 chưa hoàn thành công việc.
H
hcn5
= 0,5 có sai sót lớn trong công việc.
+ T
lv3
: Số ngày làm việc theo dương lịch khi áp dụng tính L
m
thì trừ cả những ngày
nghỉ lễ tết trong tháng nếu có (Tổng số ngày dương lịch trong tháng - tổng số
ngày thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ tết)
* Lưu ý L
tháng
= L
c
+ L
m
có thể vượt quá 80% quỹ lương kế hoạch (chia theo
tháng), trong trường hợp đó phải điều chỉnh bằng tỷ lệ {(H
cb
+ H
pc
) x L
min
x [(K x 0,80) -
1]}/(L
cty
x H
cv
)
2. Tiền lương khối lao động gián tiếp.
- Tiền lương hàng tháng trả cho từng người lao động được tính thành 2 phần như sau :
L
tháng
= L
c
+ L
m
Trong đó :
+ L
c
: Lương theo quy định Nhà nước.
+ L
m
: Lương theo chất lượng công việc.
1 Lương theo quy định Nhà nước (L
c
)
- Lương theo quy định Nhà nước hay còn gọi là lương phần cứng, được xác định như sau :
L
c
= (H
cb
+ H
pc
) x L
min
x [(T
lv1
+ T
lv2
) / T
lv3
]
Trong đó :
+ H
cb
Hệ số lương cấp bậc theo thang, bảng lương Nhà nước.
+ H
pc
Hệ số phụ cấp theo quy định của Nhà nước và Công ty (phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu
vực và phụ cấp trách nhiệm).
(H
cb
và H
pc
căn cứ theo quyết định của Tổng giám đốc về việc xếp, nâng hoặc
chuyển lương cho người lao động)
+ T
lv1
Số ngày nghỉ việc có hưởng lương theo chế độ Nhà nước và Công ty.
+ T
lv2
Số ngày công làm việc thực tế căn cứ bảng chấm công để tính lương không lớn hơn số
ngày làm việc theo dương lịch T
lv3
.
+ T
lv3
Số ngày làm việc theo dương lịch của khối lao động gián tiếp; tổng số ngày dương
lịch trong tháng trừ (-) tổng số ngày thứ bảy, chủ nhật.
- Trường hợp CB CNV làm thêm thứ bảy, chủ nhật hoặc các ngày nghỉ lễ tết thì được nghỉ bù
trong tháng hoặc tháng liền kề.
- Đối với CB CNV có hợp đồng thử việc chỉ được hưởng 95% phần lương cứng trong thời
gian thử việc.
LOGO
CÔNG TY A
Quy chế tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp 10
2 Lương tăng thêm theo chất lượng công việc (L
m
)
- Lương tăng thêm theo chất lượng công việc hay còn gọi là lương phần mềm, được xác định
như sau :
L
m
= L
cty
x H
cv
x H
nl
x H
hcn
x H
htt
x (T
lv2
/ T
lv3
)
Trong đó :
+ L
cty
Mức lương bình quân tăng thêm do Công ty quy định để trả theo chất lượng công
việc. Với L
cty
= [å(H
cb
+ H
pc
) x L
min
x (K-1)] / åH
cv
; trong đó :
· K là hệ số lần trả lương; căn cứ kết quả SXKD từng thời kỳ, đối chiếu với
đơn giá tiền lương được duyệt, Tổng giám đốc sẽ điều chỉnh hệ số lần trả
lương K và L
cty
sẽ được điều chỉnh theo.
· å (H
cb
+ H
pc
), å H
cv
được xác định tại từng thời điểm định kỳ để xây
dựng giá trị L
cty
.
+ T
lv3
: Số ngày làm việc theo dương lịch khi áp dụng tính L
m
thì trừ cả những ngày
nghỉ lễ tết trong tháng nếu có (Tổng số ngày dương lịch trong tháng - tổng số
ngày thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ tết)
CÁCH XÁC ĐỊNH H
cv
- H
cv
là hệ số lương theo vị trí công việc góp phần tạo ra hiệu quả chung của từng vị trí; xem
bảng phân loại sau :
Bảng phân loại hệ số lương theo vị trí công việc
Cấp đơn
vị
Chức danh
Hệ số lương theo vị trí công việc (H
cv
)
LOGO
CÔNG TY A
Quy chế tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp 11
H
cv
1
H
cv
2
H
cv
3
H
cv
4
H
cv
5
H
cv
6
H
cv
7
H
cv
8
H
cv
9
H
cv
10
H
cv
11
H
cv
12
11 10 9 8 7 6 5,5 5 4,5 3,5 2,5 2
HĐQT
Chủ tịch HĐQT x
Trưởng ban kiểm
soát
x
Lãnh đạo
cấp Cty
Mẹ
Tổng giám đốc x
Phó Tổng giám
đốc
x
Kế toán trưởng
x
Trưởng phòng
x
Phó phòng
x
Lãnh đạo
cấp Cty
phụ thuộc
Giám đốc x
Phó Giám đốc x
Kế toán trưởng x
Trưởng phòng x
Phó phòng x
Lãnh đạo
cấp Xí
nghiệp và
Chi nhánh
Giám đốc x
Phó Giám đốc x
Trưởng bộ phận x
Đội trưởng x
Cửa hàng trưởng x
Cấp nhân
viên
Loại 1 x
Loại 2 x
Loại 3 x
Loại 4 x
- Hệ số công việc của các vị trí trưởng, phó đơn vị, bộ phận trở lên do Lãnh đạo Công ty quy
định theo bảng phân loại trên.
- Hệ số công việc của các vị trí cấp chuyên viên, kỹ sư, kỹ thuật viên, cán sự, nhân viên thừa
hành, phục vụ thì căn cứ vào Bản mô tả công việc, Lãnh đạo các phòng, đơn vị đánh giá giá trị
công việc theo 10 tiêu chí :
+ Trình độ học vấn.
+ Yêu cầu kinh nghiệm.
+ Kỹ năng kiến thức chuyên môn.
+ Lập kế hoạch công tác.
+ Hiểu biết các quy định.
+ Tính chất công việc.
+ Tính sáng tạo.
+ Cường độ tập trung.
+ Quan hệ công tác.
+ Môi trường làm việc.
- Sau đó phân thành 4 loại công việc có giá trị từ cao xuống thấp :
LOGO
CÔNG TY A
Quy chế tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp 12
+ Loại 1 : là những vị trí đòi hỏi cao về trình độ, năng lực chuyên môn; cần phải có tư
duy phân tích, tổng hợp và tính sáng tạo cao; vị trí này là những công việc có tính chất quan
trọng, phức tạp và khó khăn nhất của phòng, đơn vị …vv.
+ Loại 2 : là những công việc như nhóm 1 nhưng với mức độ yêu cầu thấp hơn.
+ Loại 3 : là những vị trí không đòi hỏi cao về trình độ, năng lực chuyên môn và tính tư
duy; đảm nhận những công việc giản đơn, nghiệp vụ bình thường mà trong đơn vị ai cũng có thể
làm được.
+ Loại 4 : là những vị trí thử việc hoặc có thâm niên công tác dưới 1 năm chưa thể đảm
nhận công việc khi không có người hướng dẫn, giúp đỡ. Nếu có thể đảm nhận ngay được công
việc sau thời gian thử việc thì đánh giá như 3 loại trên.
- Từ kết quả chấm điểm (điểm tối đa 30 điểm/10 tiêu chí) theo các tiêu chí của từng vị trí
công việc, đơn vị tổng hợp phân nhân viên vào 4 hạng hệ số công việc với số điểm như sau :
+ Từ 26 điểm trở lên : H
cv8
= 4,50
+ Từ 21 điểm đến 25 điểm : H
cv9
= 3,50
+ Từ 20 điểm trở xuống : H
cv10
= 2,50
+ Vị trí thử việc, thâm niên công tác dưới 1 năm : H
cv11
= 2,00
- Sau đó đơn vị lập danh sách trình Hội đồng lương Công ty xem xét, phê duyệt lại hệ số H
cv
trong toàn Công ty, định kỳ vào tháng 6 và 12 hàng năm. Do yêu cầu công việc phải luân chuyển
cán bộ giữa các vị trí công việc; các phòng ban, đơn vị có thể đề nghị Công ty cho chuyển đổi hệ
số H
cv
để làm cơ sở tính lương hàng tháng.
- Các trường hợp có thể đề nghị Hội đồng lương xem xét nâng hoặc hạ hệ số lương theo vị trí
công việc so với mức chuẩn từ chức danh Lãnh đạo cấp Xí nghiệp, Chi nhánh trực thuộc Công ty
phụ thuộc trở xuống :
* Trường hợp nâng hạng H
cv
:
+ Có thâm niên công tác tại Công ty trên 20 năm.
+ Kiêm nhiệm thêm nhiều công việc của vị trí khác mà chưa xếp vào hệ thống chức danh
quản lý.
+ Đảm nhận công tác nghiên cứu xây dựng, cải tiến các hệ thống quản lý, kỹ thuật tiên
tiến; thiết lập, hình thành các khách hàng, thị trường, dự án và các ngành nghề kinh doanh mới
mang lại hiệu quả lâu dài cho Công ty.
+ Kế toán trưởng các đơn vị hạch toán phụ thuộc tự trang trải.
* Trường hợp hạ hạng H
cv
:
+ Đảm nhận chức danh trong hệ thống quản lý nhưng thực tế thường xuyên có khối
lượng công việc cần xử lý thấp hơn các vị trí tương tự hoặc chưa triển khai hoạt động.
CÁCH XÁC ĐỊNH H
nl
- H
nl
là hệ số năng lực thực tế của cá nhân so với tiêu chuẩn chức danh; với các giá trị sau :
+ Năng lực đảm bảo giải quyết tốt công việc : H
nl1
= 1,10
+ Năng lực còn hạn chế một số điểm nhỏ : H
nl2
= 1,00
+ Năng lực chưa đáp ứng yêu cầu : H
nl3
= 0,90
LOGO
CÔNG TY A
Quy chế tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp 13
- Căn cứ Bản tiêu chuẩn chức danh của các vị trí công việc; từng CBCNV so sánh giữa tiêu
chuẩn chức danh và trình độ, năng lực thực tế của mình để tự nhận hệ số năng lực với 3 cấp độ từ
cao xuống thấp; sau đó Lãnh đạo phòng, đơn vị sẽ xét duyệt các hệ số này :
+ Hệ số H
hcn1
= 1,1 : là những CBCNV có trình độ, năng lực thỏa mãn ≥ 90% tiêu
chuẩn chức danh và thực tế có khả năng giải quyết tốt các nhiệm vụ được giao.
+ Hệ số H
hcn2
= 1,00 : là những CBCNV có trình độ, năng lực thỏa mãn từ 70% đến
dưới 90% tiêu chuẩn chức danh và thực tế công việc còn hạn chế một số điểm nhỏ cần khắc phục.
+ Hệ số H
hcn3
= 0,90 : là những CBCNV có trình độ, năng lực thỏa mãn < 70% tiêu
chuẩn chức danh; hoặc thực tế chưa đáp ứng được yêu cầu công việc.
- Các phòng ban, đơn vị lập danh sách hệ số năng lực của đơn vị mình trình Hội đồng lương
Công ty phê duyệt định kỳ vào tháng 6 và 12 hàng năm.
- Đối với những nhân viên có thâm niên công tác lâu năm tại Công ty sẽ được Hội đồng
lương xem xét khi phê duyệt hệ số năng lực.
CÁCH XÁC ĐỊNH H
hcn
- H
hcn
là hệ số hoàn thành công việc của cá nhân được định lượng bằng thang điểm; với các
giá trị sau :
+ H
hcn1
= 1,20 : hoàn thành xuất sắc công tác.
+ H
hcn2
= 1,10 : hoàn thành tốt công việc.
+ H
hcn3
= 1,00 : hoàn thành công việc nhưng vẫn còn một số thiếu sót nhỏ.
+ H
hcn4
= 0,90 : chưa hoàn thành công việc.
+ H
hcn5
= 0,50 : có vi phạm nghiêm trọng trong công việc.
+ H
hcn6
= 0 : có vi phạm đặc biệt nghiêm trọng trong công việc.
- Hàng tháng, cá nhân tự đánh giá mức độ hoàn thành công việc so với mục tiêu đã đề ra :
+ Mục tiêu công việc định lượng (tối đa 100 điểm) : Về mặt chất lượng
50 điểm
Về mặt số lượng
35 điểm
Về mặt thời gian
15 điểm
+ Mục tiêu đánh giá định tính như : tính sáng tạo, nỗ lực trong công việc, chấp hành cấp
trên, giám sát cấp dưới, quan hệ đồng nghiệp, …vv tùy thuộc vào từng vị trí công việc với 4
mức độ đánh giá : Đạt thành tích xuất sắc 1,2 điểm
Đạt trên mức yêu cầu 1,1 điểm
Đạt yêu cầu 1,0 điểm
Chưa đạt yêu cầu 0,9 điểm
- Sau đó trình lãnh đạo đơn vị xét duyệt và tổng hợp gửi báo cáo kết quả cho Công ty. Lãnh
đạo đơn vị và nhân viên cần có sự trao đổi, góp ý để cải thiện kết quả làm việc nếu chưa đạt được
mục tiêu công việc đã đề ra. Kết quả đánh giá được quy đổi như sau :
H
hcn
= (Điểm đánh giá của Lãnh đạo / 100) x Điểm trung bình tiêu chí định tính
+ 1,15 ≤ H
hcn
≤ 1,20 thì quy đổi thành H
hcn1
= 1,20
LOGO
CÔNG TY A
Quy chế tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp 14
+ 1,05 ≤ H
hcn
< 1,15 thì quy đổi thành H
hcn2
= 1,10
+ 0,95 ≤ H
hcn
< 1,05 thì quy đổi thành H
hcn3
= 1,00
+ 0,85 ≤ H
hcn
< 0,95 thì quy đổi thành H
hcn4
= 0,90
+ 0,50 ≤ H
hcn
< 0,85 thì quy đổi thành H
hcn5
= 0,50
+ H
hcn
< 0,50 thì quy đổi thành H
hcn6
= 0
* Lưu ý : # Hệ số H
hcn1
= 1,20 chỉ áp dụng cho những trường hợp đạt được kết quả công
việc đặc biệt xuất sắc mang lại hiệu quả quản lý, kinh doanh rất lớn có thuyết
minh, giải trình kèm theo.
# Các hệ số H
hcn2
= 1,10 , H
hcn3
= 1,00 và H
hcn4
= 0,90 có mối tương
quan với hệ số năng lực cá nhân đã được xác định. Vì vậy, Lãnh đạo các đơn vị
đặc biệt lưu ý khi đánh giá kết quả hoàn thành công việc phải so sánh với hệ số
năng lực đã được xác định để đánh giá đúng sự tiến bộ hoặc tụt hậu thực tế.
CÁCH XÁC ĐỊNH H
htt
- H
htt
là hệ số hoàn thành công việc của tập thể theo đánh giá của lãnh đạo; với các giá trị
sau
+ H
htt1
= 1,05 : hoàn thành tốt công việc.
+ H
htt2
= 1,00 : hoàn thành công việc nhưng vẫn còn một số thiếu sót nhỏ.
+ H
htt3
= 0,95 : chưa hoàn thành công việc.
- Hàng tháng, các phòng ban, đơn vị tự đánh giá mức độ hoàn thành công việc của tập thể
phòng ban, đơn vị mình so với chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu; trình Tổng giám đốc xét duyệt
với 3 mức độ hoàn thành nêu trên.
3. Tiền lương khối lao động trực tiếp.
1 Tiền lương theo đơn giá.
- Tiền lương hàng tháng (L
tháng
) trả cho từng công nhân lao động trực tiếp gồm các khoản
lương sau :
L
tháng
= L

+ [(L
vt
+L
sl
+L
xd
+L
rm
+L
pk
+L
sc
+L
pt
+L
hh
) x K x H
hcn
x H
htt
] +
L
cl
Trong đó :
+ L

Lương trả cho ngày nghỉ chế độ, chờ đợi theo quy định Nhà nước và Công ty.
+ L
vt
Lương trả cho công vận tải.
+ L
sl
Lương trả theo sản lượng vận chuyển (Tkm, Tấn)
+ L
xd
Lương trả cho công xếp dỡ cơ giới.
+ L
rm
Lương trả cho công điều khiển rơ moóc.
+ L
pk
Lương trả cho công phụ xe - cẩu, kích kéo thủ công.
+ L
sc
Lương trả cho công bảo dưỡng sửa chữa.
+ L
pt
Lương trả cho công lao động phổ thông (học tập, dọn dẹp, vệ sinh, …)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét