Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh
thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận.
Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất thờng sử dụng các phơng thức bán
hàng sau:
- Phơng thức bán buôn hàng hóa
- Phơng thức bán lẻ hàng hóa
- Phơng thức bán hàng đại lý
ở mỗi phơng thức bán hàng doanh nghiệp thơng mại có thể thực hiện
dới nhiều hình thức khác nhau nh bán hàng trực tiếp gửi bán
1.2.1.1 Phơng thức bán buôn hàng hóa
Là phơng thức bán cho ngời mua với mục đích bán lại thờng với số l-
ợng lớn, một nghiệp vụ bán buôn thờng đi kèm với các quan hệ tín
dụng làm phát sinh các khoản phải thu của khách hàng và tình hình
thanh toán tín dụng
Bán buôn qua kho: Là hàng đợc bán từ kho bảo quản của doanh nghiệp,
gồm 2 phơng thức:
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng.
Phơng thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng:
Doanh nghiệp sau khi mua hàng từ nhà cung cấp không đem về nhập
kho của doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho
khách hàng. Gồm 2 hình thức sau:
- Bán buôn vận chuyển thẳng.
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng.
1.2.1.2 Phơng thức bán lẻ hàng hóa:
Là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc các tổ chức
kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.
Hình thức này đợc chia thành 2 hình thức sau:
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
5
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp.
- Bán lẻ thu tiền tập trung.
- Hình thức bán hàng trả góp.
- Hình thức bán hàng tự động.
1.2.1.3. Phơng thức bán hàng đại lý
Là phơng thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thơng mại giao
hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán
hàng. Sau khi nhận hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh
nghiệp thơng mại và đợc hởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý
theo hợp đồng đã ký. Số hàng này sau khi thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán thì mới hoàn thành và doanh nghiệp mất quyền sở hữu về số
hàng này.
1.2.2 Giá cả hàng hóa
1.2.2.1. Giá bán hàng hóa:
Giá bán hàng hóa: Là giá thỏa thuận giữa ngời mua và ngời bán, đợc
ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng. Tuy nhiên, nguyên tắc xác định giá
bán là phải đảm bảo cho doanh nghiệp có đợc khoản lợi nhuận định
mức.
Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thơng mại
Nh vậy, giá bán hàng hóa = giá mua thực tế x (1+% TSTM)
* Giá thanh toán là: giá phải thu của bên mua về số lợng hàng hóa đã
tiêu thụ.
+ Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT thình theo phơng pháp khấu trừ
thuế:
Giá thanh toán Giá bán hàng cha thuế GTGT + Thuế GTGT đầu ra
+ Đối với hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
Giá thanh toán = Giá bán hàng hóa
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
6
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
- Các khoản giảm trừ: Đây là những khoản mà khi phát sinh các đơn vị
bán phải giảm trừ cho khách hàng. Bao gồm:
+ Chiết khấu thanh toán: Là số tiền mà ngời mua đợc hởng do thanh
toán sớm tiền hàng trong thời hạn thanh toán.
+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hóa
kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lại hậu thị hiếu.
+ Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ nhng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
+ Chiết khấu thơng mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng khi mua hàng với khối lợng lớn (thờng trong một lần
mua)
1.2.2.2 Giá vốn hàng hóa
Trong kế toán hàng hóa dự trữ đợc phản ánh theo giá vốn tức là phản
ánh đúng số tiền vốn thực tế doanh nghiệp đã bỏ ra để có hàng hóa đó.
Bao gồm:
* Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho bao gồm giá mua phải trả ngời
bán và thuế nhập khẩu, thuế TTDB nếu có.
* Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất kho gồm các chi phí liên quan
trực tiếp đến quá trình thu mua nh: tiền thuê kho bãi, vận chuyển, bốc sếp,
Trong đó, trị giá hàng hóa xuất kho đợc tính theo phơng pháp đánh giá
hàng tồn kho thích hợp, phần phí thu mua hàng hóa đợc tập hợp phân
bổ kết chuyển xuống cuối kỳ.
- Các phơng pháp xác định giá vốn hàng hóa xuất kho:
+ Phơng pháp xác định giá mua hàng hóa xuất kho
- Đơn giá bình quân
Trị giá mua thực tế hàng xuất kho = Số lợng hàng hóa xuất kho x Giá
đơn vị bình quân.
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
7
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Trong đó:
Giá đơn vị bình
quân
=
Giá thực tế hàng hóa tồn và
nhập đk
Lợng hàng thực tế tồn đầu
kỳ
và nhập trong kỳ
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ đơn giản, dễ làm nhng độ
chính xác không cao. Hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh
hởng đến công tác nói chung.
- u điểm: Khắc phục đợc nhợc điểm của cả 2 phơng pháp trên vừa chính
xác cập nhật.
- Nhợc điểm: Tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần
* Phơng pháp giá thực tế nhập trớc xuất trớc: Dựa trên nguyên tắc hàng
hóa nào nhập kho đợc phép nhập trớc thì đợc xuất trớc, do đó hàng tồn
kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những hàng mua cuối kỳ, trị giá
của hàng xuất kho đợc tính theo đơn giá của những lần mua đầu tiên.
- Ưu điểm: Gần đúng với số lợng nhập xuất hàng hóa trong thực tế, nó
phản ánh tơng đối chính xác giá trị hàng hóa xuất kho và nhập kho.
Hơn giá trị hàng hóa này sẽ phản ánh gần sát với giá của thị trờng.
- Nhợc điểm: Trị giá vốn của hàng hóa xuất kho thờng tách rời với
hàng hóa của thị trờng khó phản ánh với giá trị thực mà doanh nghiệp
bỏ ra cho hàng hóa tại thời điểm bán.
* Phơng pháp nhập sau xuất trớc:
Theo phơng pháp này kế toán giả định về mặt giá trị những hàng hóa
nào mua vào sau sẽ đợc xuất kho trớc tiên.
-Ưu điểm: Trị giá hàng xuất kho rất sát với giá trị trờng.
- Nhợc điểm: Giá hàng tồn kho không sát với giá trị trờng, nó đợc lu
chuyển từ kỳ này sang kỳ khác, có ảnh hởng không tốt tới việc lập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho.
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
8
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
* Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Phơng pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo
quản riêng với từng lô hàng hóa, vì vậy khi xuất kho lô hàng nào sẽ tính
giá đích danh của lô hàng đó.
* Phơng pháp giá vốn hàng hóa tiêu thụ xác định theo trị giá hàng tồn
kho cuối kỳ trên cơ sở giá nhập hàng cuối cùng.
Phơng pháp này cuối kỳ hạch toán tiến hàng kiểm kê lợng hàng hóa tồn
kho sau đó tính trị giá hàng tồn kho cuối kỳ theo đơn giá thực tế nhập
kho hàng cuối cùng trong kỳ đó.
* Phơng pháp giá hạch toán:
Phơng pháp này toàn bộ hàng hóa biến động trong kỳ đợc tính theo giá
hạch toán, giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng.
- Ưu điểm: Phơng pháp này tính chất công việc tơng đối đơn giản dễ
thực hiện và tạo điều kiện dễ dàng cho công việc tính toán hàng nhập
xuất đặc biệt ít có biến động về giá.
- Nhợc điểm: Doanh nghiệp phải duy trì hệ thống giá hạch toán và giá
hạch toán phải xác định tơng đối sát với giá trị trờng.
1.2.4 Các phơng thức thanh toán và hình thức thanh toán
1.2.4.1 Các phơng thức thanh toán:
Sau khi bên mua nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì bên bán có thể
thu tiền của bên mua theo nhiều phơng thức khác nhau tùy thuộc vào sự
tín nhiệm thỏa thuận giữa hai bên mà lựa chọn phơng thức thanh toán
cho phù hợp.
Hiện nay các doanh nghiệp thơng mại thờng áp dụng các phơng thức
sau:
- Phơng thức thanh toán trực tiếp:
- Phơng thức thanh toán trả chậm
1.2.4.2 Hình thức thanh toán
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
9
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
* Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
Đây là hình thức thanh toán trực tiếp giữa ngời mua và ngời bán khi
bên bán cung cấp hàng hóa khi bên bán cung cấp hàng hóa, dịch vụ thì
bên mua xuất tiền mặt để trả trực tiếp. Thông thờng đợc áp dụng cho
các doanh nghiệp bán lẻ.
* Thanh toán qua ngân hàng:
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển nh hiện nay, ngân hàng đóng vai
trò quan trọng mối quan hệ thanh toán giữa ngời mua và ngời bán.
Hình thức này cũng rất đa dạng lựa chọn phơng thức nào là tùy thuộc
vào điều kiện của mỗi bên:
- Thanh toán qua séc:
- Thanh toán bằng hối phiếu
- Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
- Thanh toán bằng ủy nhiệm thu
- Thanh toán bằng thẻ thanh toán
- Thanh toán bằng th tín dụng
* Thanh toán bằng hàng đổi hàng.
Hình thức này áp dụng trong trờng hợp ngời mua và ngời bán có quan
hệ tín nhiệm lẫn nhau, theo định kỳ các bên tiến hành cung cấp hàng
hóa dịch vụ cho nhau và thông báo cho ngân hàng về số d nợ của mình
trên tài khoản để ngân hàng tiến hành trừ số tiền chênh lệch.
Bán hàng theo phơng thức gửi hàng :
Theo phơng này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàngcơ sở
của thoả thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại
địa điểm đã quy ớc trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi hàng đi, hàng vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên cha xác định là đã tiêu thụ
do đó cha đợc hạch toán ngay vào doanh thu, chỉ hạch toán váo doanh
thu khi:
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
10
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
+ Doanh nghiệp đã nhận đợc tiền hàng của khách hàng trả( tiền mặt,
giấy báo có của ngân hàng, séc thanh toán ).
+ Khách hàng đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán.
+ Khách hàng đã ứng trớc tiền mua hàng về số hàng gửi đi bán.
+ Số hàng gửi đi bán áp dụng phơng thức thanh toán theo kế haọch
thông qua ngân hàng.
Bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp :
Theo phong thức này bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ
đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp. Khi nhận hàng xong, Ngời
nhận ký vào hoá đơn bán hàng Khi đó hàng mới đợc daonh nghiệp
coi là tiêu thụ và hạch toán vào doanh thu ngay.
Bán hàng giao thẳng không qua nhập kho :
Theo phơng thức bán hàng này, doanh nghiệp mua hàng của ngời cung
cấp bán thẳng cho khách hàng không qua kho của daonh nghiệp. Nh
vậy, nghiệp vụ mua bán diễn ra đồng thời. Phơng thức này đợc chia
làm hai trờng hợp :
- Mua hàng giao bán thẳng cho ngời mua.
- Bán hàng giao tay ba - bên cung cấp, doanh nghiệp và ngời mua cùng
giao nhận hàng. Trờng hợp này khi bên mua nhận hàng và xác nhận vào hoá
đơn bán hàng thì hàng đó đợc xác nhận là tiêu thụ. Phơng thức này chủ yếu áp
dụng trong các doanh nghiệp thơng mại.
Bán hàng trả góp, trả chậm :
Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì số hàng đó đợc
coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu về số hàng đó. Ngời
mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại ngời
mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi nhất
định. Thông thờng thì số tiền trả ở các kỳ sau phải bằng nhau bao gồm
một phần tiền gốcvà một phần lãi trả chậm.
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
11
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Phơng thức bán hàng trao đổi hàng :
Theo phơng thức này, doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng và đổi
lại khách hàng giao cho doanh nghiệp vật t, hàng hoá tơng đơng. Phơng
thức này có thể chia làm ba trờng hợp :
- Xuất kho lấy hàng ngay.
- Xuất hàng trớc lấy vật t, hàng hoá sau .
- Nhận hàng trớc, xuất hàng trả sau.
Tuy nhiên trong các doanh nghiệp thơng mại thì phơng thức bán hàng
có khác đôi chút, Bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại chỉ bao gồm
hai khâu : khâu bán buôn và khâu bán lẻ.
1.2.2. Bán buôn hàng hoá
Bán buôn hàng hoá thờng đợc hiểu là bán với khối lợng lớn. Và
trong bán buôn hàng hoá thờng sử dụng các phơng thức bán hàng sau:
- Bán buôn qua kho :
Theo phơng thức này, hàng hoá xuất từ kho của doanh nghiệp thơng
mại để bán cho ngời mua. Phơng thức này lại phân biệt thành hai hình
thức là : Bán hàng trực tiếp qua kho và bán qua kho theo hình thức
chuyển hàng.
+ Bán trực tiếp qua kho:
Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất hàng từ kho giao bán trực tiếp
cho ngời mua do bên mua uỷ nhiệm đến nhận hàng trực tiếp. Chứng từ
bán hàngtring trờng hợp này là hoá đơn hoặc phiếu suất kho do doanh
nghiệp lập. Hàng hó đợc coi là bán khi ngời mua đã ký nhận hàng và
ký xác nhận trên chứng từ bán hàng, còn việc thanh toán tiền hàng với
bên mua tuỳ thuộc vào hợp đồng đã ký giữa hai bên.
+ Bán hàng qua kho theo hình thức chuyển hàng :
Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất hàng từ kho chuyển đi cho ngời
mua theo hợp đồng bằng phơng tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài.
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
12
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Hàng hoá gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi nào bên
mua đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán thì mới chuyển quyền
sở hữu và doanh nghiệp coi đó là thời điểm hàng gửi đi đợc coi là đã
bán. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc do bên mua phải
trả tuỳ theo điều kiện quy định trong hợp đồng đã ký. Chứng từ trong
hình thức này là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho do
doanh nghiệp lập.
- Bán buôn vận chuyển thẳng:
Đây là trờng hợp tiêu thụ hàng hoá bán cho khách hàng không qua
nhập kho của doanh nghiệp. Doanh nghiệp mua hàng hoá của bên cung
cấp để bán thẳng cho ngời mua.Phơng thức này bao gồm : Bán vận
chuyển thẳng trực tiếp và bán vận chuyển theo hình thức chuyển hàng.
1.2.3. Bán lẻ hàng hoá
Trong khâu bán lẻ,chủ yếu là bán hàng thu bằng tiền mặt, và thờng thì
hàng hoá xuất giao trực tiếp cho khách hàng và thu tiền trong cùng một
thời điểm. Vì vậy thời điểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ đợc xác định
ngay khi giao hàng hoá cho khách hàng.
Bán lẻ cũng có nhiều hình thức khác nhau. Nhng chủ yếu bao gồm hai
hình thức sau:
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp :
Theo phơng thức bán hàng này, nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu
trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng, trực tiếp
thu tiền và hàng cho khách hàng mua đồng thời ghi chép vào thẻ quầy
hàng. Nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với ngời mua hàng và
thờng không lập chúng từ cho từng nghiệp vụ bán hàng.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý bán lẻ của từng quầy hàng, thì cuối ca,
cuối ngày hoặc định kỳ ngắn, nhân viên bán hàng kiểm kê lợng hàng
hoá hiện còn ở quầy hàng và dựa vào quan hệ cân đối hàng luân chuyển
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
13
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
trong ca, trong ngày để xác định số lợng hàng bán ra của từng mặt
hàng,lập báo cáo bán hàng trong ca, trong ngày. Tiền bán hàng hàng
ngày nhân viên bán hàng kê vào giấy nộp tiền để nộp cho thủ quỹ của
doanh nghiệp.
Phơng thức bán hàng giúp cho việc bán hàng đợc nhanh chóng hơn tuy
nhiên nó lại bộc lộ nhợc điểm :
+ Nếu quản lý không chặt chẽ thì sẽ xảy ra hiện tợng lạm dụng tiền bán
hàng.
+ Do ngời bán hàng vừa thu tiền vừa bán hàng nên trong những giờ cao
điểm dễ gây nhầm lẫn, mất mát.
- Phơng thức bán lẻ thu tiền tập trung :
Theo phơng thức này, nghiệp vụ thu tiền của khách hàng và giao hàng
trả khách là tách rời nhau. Mỗi quầy hoặc liên quầy bố trí nhân viên thu
ngân làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn hoặc giao tích kê
cho khách hàng để khách hàng ra nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên
bán hàng giao. Cuối ca, cuối ngày nhân viên thu ngân làm giấy nộp tiền
bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng
trả khách hoặc kiểm kê hàng còn lại cuối ca, cuối ngày để xác định l-
ợng hàng đã trả khách hàng, lập báo cáo bán hàng trong ca, trong ngày.
Báo cáo bán hàng đợc coi là căn cứ để hạch toán doanh thu và đối
chiếu với số tiền đã nộp tiền trên giấy nộp tiền.
Phơng pháp này tách rời giữa ngời bán hàng và ngời thu tiền do đó
tránh đợc những nhầm lẫn, sai sót, mất mát. Tuy nhiên phơng thức này
có nhợc điểm là gây phiền hà cho khách hàng. Do vậy hiện nay phơng
pháp này ít đợc áp dụng, chủ yếu là áp dung cho những mặt hàng có
giá trị lớn.
Ngoài hai phơng thức trên trong bán lẻ còn có các hình thức khác nh
bán lẻ tự phục vụ, bán hàng tự động
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét